AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N4 › Nばかり (N bakari)

Nばかり (N bakari)

Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Toàn là N; chỉ toàn N; suốt ngày N (thường mang ý chê là quá nhiều).

Nothing but N; only/always N (often too much, with criticism).

Công thức · N + ばかり + V / だ; N(を) + ばかり + Vている; Vて + ばかり + いる

Giải thích

ばかり cho biết thứ gì đó chỉ toàn một loại, hoặc ai đó chỉ làm mỗi một việc, thường nhiều hơn mức nên có. Mẫu này hay mang ý phàn nàn, phê phán. Vてばかりいる nghĩa là ai đó cứ làm mãi một việc.

Ví dụ

彼はいつもお金の話ばかりしている。

Kare wa itsumo okane no hanashi bakari shite iru.

Anh ta lúc nào cũng toàn nói chuyện tiền bạc.

弟は毎日ゲームばかりしています。

Otouto wa mainichi geemu bakari shite imasu.

Em trai tôi ngày nào cũng chỉ chơi game.

このデパートは高い物ばかりですね。

Kono depaato wa takai mono bakari desu ne.

Trung tâm thương mại này toàn đồ đắt nhỉ.

甘い物ばかり食べないで、野菜も食べなさい。

Amai mono bakari tabenaide, yasai mo tabenasai.

Đừng chỉ ăn đồ ngọt, ăn cả rau nữa đi.

彼女は朝から泣いてばかりいる。

Kanojo wa asa kara naite bakari iru.

Cô ấy cứ khóc suốt từ sáng.

Lưu ý & sắc thái

ばかり thường hàm ý 'quá nhiều'; muốn nói 'chỉ' trung tính thì dùng だけ. Vたばかり ('vừa mới làm') là mẫu khác. Ở trình độ này không đặt tính từ trực tiếp trước ばかり (×狭いばかりだ).

So sánh mẫu dễ nhầm

だけ: だけ là 'chỉ' trung tính; ばかり thêm ý 'toàn là / quá nhiều'.

Vたばかり: Vたばかり nghĩa là 'vừa mới làm' (thời gian), không phải 'chỉ toàn'.

← Nの間に (N no aida ni) Nをあげる (N o ageru) →

← Tất cả ngữ pháp N4

Luyện tập ngay trong AEにほんご →