AEにほんご › Ngữ pháp N4 › N中 (N chuu / juu)
N中 (N chuu / juu)
Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
(ちゅう) đang trong lúc N, đang N; (じゅう) suốt cả N, khắp N.
(ちゅう) in the middle of N, currently N-ing; (じゅう) throughout the whole N.
Giải thích
Đọc là ちゅう sau danh từ chỉ hoạt động, 中 cho biết hoạt động đang diễn ra (会議中 = đang họp); hay gặp trên biển báo và khi nghe điện thoại ở công ty. Đọc là じゅう sau danh từ chỉ thời gian, nơi chốn, nó nghĩa là 'suốt, khắp' (一日中 = cả ngày, 世界中 = khắp thế giới).
Ví dụ
父は今、仕事中です。
Chichi wa ima, shigotochuu desu.
Bố tôi bây giờ đang làm việc.
試験中は、携帯電話を使ってはいけません。
Shikenchuu wa, keitai denwa o tsukatte wa ikemasen.
Trong giờ thi, không được dùng điện thoại di động.
すみません、山田はただいま会議中です。
Sumimasen, Yamada wa tadaima kaigichuu desu.
Xin lỗi, anh Yamada hiện đang họp ạ.
店のドアに「準備中」と書いてあります。
Mise no doa ni "junbichuu" to kaite arimasu.
Trên cửa tiệm có ghi 'Đang chuẩn bị (chưa mở cửa)'.
昨日は一日中雨でした。
Kinou wa ichinichijuu ame deshita.
Hôm qua mưa suốt cả ngày.
Lưu ý & sắc thái
授業中 đọc là じゅぎょうちゅう, không phải じゅう. Không phải danh từ nào cũng gắn được 中; chủ yếu là danh từ chỉ hoạt động, phần lớn là từ Hán. 今日中 (きょうじゅう) nghĩa là 'trong ngày hôm nay'.
So sánh mẫu dễ nhầm
Vている: Vている là 'đang làm' nói chung; N中 ngắn gọn, hay dùng trên biển báo và trong công việc.
Nの間に: Nの間に đánh dấu khoảng thời gian mà một việc khác xảy ra.