AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N4 › Vさせる (V saseru)

Vさせる (V saseru)

Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Bắt / cho / để ai đó làm ~ (thể sai khiến).

To make / let someone do ~ (causative).

Công thức · Group 1: Vない形(-a) + せる (書く→書かせる, 買う→買わせる); Group 2: V(る) + させる; する → させる; 来る → 来(こ)させる

Giải thích

Thể sai khiến cho biết người ở vị trí trên bắt hoặc cho phép người khác làm gì, cũng có thể nghĩa là khiến ai đó có cảm xúc (泣かせる). Với tha động từ, người làm đánh dấu bằng に (学生に作文を書かせる); với tự động từ, người làm thường đánh dấu bằng を (子どもを遊ばせる). Nghĩa 'bắt' hay 'cho' tùy ngữ cảnh.

Ví dụ

先生は学生に作文を書かせました。

Sensei wa gakusei ni sakubun o kakasemashita.

Thầy giáo bắt học sinh viết bài văn.

母は私に部屋を掃除させました。

Haha wa watashi ni heya o souji sasemashita.

Mẹ bắt tôi dọn phòng.

子どもを公園で遊ばせました。

Kodomo o kouen de asobasemashita.

Tôi cho bọn trẻ chơi ở công viên.

彼女にピアノを弾かせてあげました。

Kanojo ni piano o hikasete agemashita.

Tôi đã để cô ấy chơi piano.

弟を泣かせてしまった。

Otouto o nakasete shimatta.

Tôi lỡ làm em trai khóc mất rồi.

Lưu ý & sắc thái

Không dùng thể sai khiến với người trên (×先生に説明させる); hãy dùng てもらう/ていただく. Muốn xin phép cho bản thân làm gì thì dùng させてください.

So sánh mẫu dễ nhầm

Vさせられる: Bị động sai khiến: kể từ phía người bị bắt.

Vてもらう: てもらう là nhờ/được giúp; させる dùng quyền của mình để bắt hoặc cho ai làm.

← Vさせられる (V saserareru) Vたことがある (V ta koto ga aru) →

← Tất cả ngữ pháp N4

Luyện tập ngay trong AEにほんご →