AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N5 › A は B より~ (A wa B yori ~)

A は B より~ (A wa B yori ~)

Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

A ~ hơn B.

A is more ~ than B.

Công thức · A は B より + イA / ナA です; A は B より + イAく / ナAに + V

Giải thích

より đánh dấu mốc so sánh: 'hơn B'. Câu cho biết A có tính chất đó nhiều hơn B. Tính từ giữ nguyên (高い ở đây là 'cao hơn'), và dạng trạng từ dùng để so sánh hành động (Bより速く走る). Tiếng Nhật không có dạng so sánh hơn riêng như '-er' trong tiếng Anh.

Ví dụ

このジュースはあのジュースより甘いです。

Kono juusu wa ano juusu yori amai desu.

Nước ép này ngọt hơn nước ép kia.

夏は冬より暑いです。

Natsu wa fuyu yori atsui desu.

Mùa hè nóng hơn mùa đông.

彼女は私より速く走ります。

Kanojo wa watashi yori hayaku hashirimasu.

Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.

スーパーはコンビニより安いです。

Suupaa wa konbini yori yasui desu.

Siêu thị rẻ hơn cửa hàng tiện lợi.

今日は昨日より寒いですね。

Kyou wa kinou yori samui desu ne.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhỉ.

Lưu ý & sắc thái

より gắn vào vật làm mốc so sánh (B), không gắn vào vật 'hơn': 'A cao hơn B' → AはBより高い. より không tự diễn tả nghĩa 'kém hơn'; muốn nói 'không ~ bằng' dùng AはBほど~ない (N4).

So sánh mẫu dễ nhầm

A より B のほうが~: Nhấn mạnh B là bên 'hơn', thường dùng khi trả lời câu hỏi どちら.

A は B ほど~ない (N4): Nghĩa là 'A không ~ bằng B'.

← A は B が~ (A wa B ga ~) A より B のほうが~ (A yori B no hou ga ~) →

← Tất cả ngữ pháp N5

Luyện tập ngay trong AEにほんご →