AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › ~とすると (~to suru to)

~とすると (~to suru to)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

(1) Nếu giả sử ~; (2) nếu đúng là ~ (như vừa biết) thì ~ (suy luận).

(1) If we suppose ~; (2) if (as just learned) ~ is true, then ~ (inference).

Công thức · 普通形 + とすると (N / ナA + だとすると); sentence-initial: とすると、

Giải thích

~とすると đặt ra một giả thuyết, hoặc lấy thông tin vừa nghe làm tiền đề, rồi rút ra kết luận hay ước đoán hợp lý. Mệnh đề chính thường là suy luận hoặc dự đoán (~はずだ, ~だろう, 一体~のだろう). Mẫu cũng có thể đứng đầu câu (とすると、…) để đáp lại điều người khác vừa nói.

Ví dụ

彼が来るとすると、もうすぐ着くはずだ。

Kare ga kuru to suru to, mou sugu tsuku hazu da.

Nếu anh ấy đến thì chắc sắp tới nơi rồi.

この仕事を一人でやるとすると、最低でも三日はかかるだろう。

Kono shigoto o hitori de yaru to suru to, saitei demo mikka wa kakaru darou.

Nếu làm công việc này một mình thì ít nhất cũng mất ba ngày.

戦争が起きるとすると、多くの人々が犠牲になるだろう。

Sensou ga okiru to suru to, ooku no hitobito ga gisei ni naru darou.

Giả sử chiến tranh xảy ra thì nhiều người sẽ trở thành nạn nhân.

彼が犯人でないとすると、一体誰が盗んだのだろう。

Kare ga hannin de nai to suru to, ittai dare ga nusunda no darou.

Nếu anh ta không phải thủ phạm thì rốt cuộc ai đã lấy trộm?

「会議は明日に延期だって。」「とすると、今日の準備は急がなくてもいいね。」

"Kaigi wa ashita ni enki da tte." "To suru to, kyou no junbi wa isoganakute mo ii ne."

"Nghe nói cuộc họp hoãn sang ngày mai." "Vậy thì hôm nay không cần vội chuẩn bị nữa nhỉ."

Lưu ý & sắc thái

Mệnh đề chính là nhận định hoặc suy luận, không phải mệnh lệnh, yêu cầu hay lời mời. Đừng nhầm với V意向形 + とすると ('khi định ~': 出かけようとすると).

So sánh mẫu dễ nhầm

~とすれば: ~とすれば gần như giống hệt nhưng nghe logic và thiên về văn viết hơn một chút.

~としたら: ~としたら mang tính khẩu ngữ nhất và dễ đi với câu hỏi hoặc mong muốn hơn.

V意向形 + とすると: ~(よ)うとすると nghĩa là 'khi định ~' (寝ようとすると電話が鳴る).

← ~としたところで (~to shita tokoro de) ~とすれば (~to sureba) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →