AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Noun にもまして (〜ni mo mashite)

Noun にもまして (〜ni mo mashite)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Còn hơn cả ~; hơn bao giờ hết; trên hết là ~.

Even more than ~; above all ~ (a degree that was already high is now exceeded).

Công thức · N + にもまして; 疑問詞 (何・誰・いつ) + にもまして

Giải thích

AにもましてB cho biết B ở mức độ còn cao hơn cả A, vốn đã ở mức cao. A thường là mốc so sánh như 昨日, 例年, 以前, hoặc một cảm xúc vốn đã mạnh. Đi với từ để hỏi, mẫu này có nghĩa 'hơn tất cả / hơn bất kỳ ai / hơn bao giờ hết' (何にもまして, 誰にもまして, いつにもまして). Đây là cách nói trang trọng, thiên về văn viết, thay cho よりも.

Ví dụ

今日は昨日にもまして寒い。

Kyou wa kinou ni mo mashite samui.

Hôm nay còn lạnh hơn cả hôm qua.

今年の夏は例年にもまして暑い日が続いている。

Kotoshi no natsu wa reinen ni mo mashite atsui hi ga tsuzuite iru.

Mùa hè năm nay những ngày nóng kéo dài còn hơn cả mọi năm.

彼女は以前にもまして練習に励むようになった。

Kanojo wa izen ni mo mashite renshuu ni hagemu you ni natta.

Cô ấy đã chăm chỉ luyện tập hơn cả trước đây.

何にもまして大切なのは、家族の健康だ。

Nani ni mo mashite taisetsu na no wa, kazoku no kenkou da.

Điều quan trọng hơn tất cả là sức khỏe của gia đình.

優勝の喜びにもまして、支えてくれた仲間への感謝の気持ちが大きかった。

Yuushou no yorokobi ni mo mashite, sasaete kureta nakama e no kansha no kimochi ga ookikatta.

Còn lớn hơn cả niềm vui chiến thắng là lòng biết ơn đối với những đồng đội đã ủng hộ tôi.

Lưu ý & sắc thái

Mẫu này không dùng cho phép so sánh thuộc tính đơn thuần giữa hai đối tượng (彼は私より背が高い), trường hợp đó dùng より. A thường là 昨日, 前回, 例年, 以前 hoặc từ để hỏi. Trong hội thoại, よりも / 何よりも nghe tự nhiên hơn.

So sánh mẫu dễ nhầm

よりも: よりも so sánh trung tính giữa hai đối tượng bất kỳ; にもまして nhấn mạnh mức vốn đã cao nay còn vượt hơn, sắc thái trang trọng.

に加えて: に加えて chỉ thêm một yếu tố ('thêm vào đó'); にもまして so sánh mức độ.

← N にひきかえ (ni hikikae) Noun によらず (〜ni yorazu) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →