AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Noun のごとき Noun (A no gotoki B)
Noun のごとき Noun (A no gotoki B)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
(N2) giống như N1, tựa như N1 (văn viết); ngoài ra 'hạng như ~' (khiêm tốn hoặc coi thường).
(An N2) like N1 (literary); also 'the likes of N' (humble or contemptuous).
Giải thích
のごとき là dạng bổ nghĩa cổ của ごとし, tương đương のような: 神のごとき存在 'một sự tồn tại tựa thần thánh'. Mẫu này mang tính văn chương, xuất hiện trong tiểu thuyết, diễn văn và văn viết trang trọng. Khi gắn thẳng vào danh từ không có の, ごとき có thể mang ý coi thường người khác (お前ごとき) hoặc tự hạ mình (私ごとき).
Ví dụ
彼は村人にとって神のごとき存在だった。
Kare wa murabito ni totte kami no gotoki sonzai datta.
Đối với dân làng, ông ấy là một nhân vật tựa như thần thánh.
彼は悪魔のごとき笑みを浮かべた。
Kare wa akuma no gotoki emi o ukabeta.
Hắn nở một nụ cười như quỷ dữ.
この地方は一年中、春のごとき気候だ。
Kono chihou wa ichinenjuu, haru no gotoki kikou da.
Vùng này quanh năm có khí hậu tựa như mùa xuân.
私ごときに、そのような大役が務まるでしょうか。
Watashi gotoki ni, sono you na taiyaku ga tsutomaru deshou ka.
Một người như tôi liệu có đảm đương nổi vai trò quan trọng như vậy không?
Lưu ý & sắc thái
ごとき bổ nghĩa cho danh từ; khi làm trạng ngữ thì dùng ごとく (嵐のごとく去った). Trong hội thoại dùng のような. Cách dùng khiêm tốn hoặc coi thường (私ごとき, 子供ごとき) không có の và cần dùng cẩn thận.
So sánh mẫu dễ nhầm
のような: のような là cách nói thường ngày; のごとき mang tính văn chương.
のごとく: のごとく là dạng trạng ngữ: 'như ~' + động từ.
みたいな: みたいな là 'giống như' trong khẩu ngữ thân mật.
← Noun のいかんによらず (Noun no ikan ni yorazu) Noun のことだから (〜no koto dakara) →