AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Noun はさておき (〜wa sateoki)
Noun はさておき (〜wa sateoki)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Tạm gác ~ sang một bên; chuyện ~ hãy để sau.
Setting ~ aside (for now); ~ aside.
Giải thích
Nはさておき tạm gác một chủ đề sang một bên để nói về điều được cho là quan trọng hoặc cấp bách hơn. Các cụm cố định gồm 冗談はさておき 'đùa thế đủ rồi' và 何はさておき 'trước hết, trên hết'. Mẫu này hay gặp trong diễn văn, cuộc họp và bài luận.
Ví dụ
冗談はさておき、そろそろ本題に入りましょう。
Joudan wa sateoki, sorosoro hondai ni hairimashou.
Đùa thế đủ rồi, chúng ta vào vấn đề chính thôi.
何はさておき、まずは無事でよかった。
Nani wa sateoki, mazu wa buji de yokatta.
Trước hết, may mà bạn bình an vô sự.
試験の結果はさておき、この学期は学ぶことが多かった。
Shiken no kekka wa sateoki, kono gakki wa manabu koto ga ookatta.
Tạm gác kết quả thi sang một bên, học kỳ này tôi đã học được rất nhiều.
彼の性格はさておき、仕事の能力は認めざるを得ない。
Kare no seikaku wa sateoki, shigoto no nouryoku wa mitomezaru o enai.
Tạm gác tính cách của anh ấy sang một bên, tôi buộc phải công nhận năng lực làm việc của anh ấy.
費用の問題はさておいて、まず計画の中身を話し合おう。
Hiyou no mondai wa sateoite, mazu keikaku no nakami o hanashiaou.
Tạm gác vấn đề chi phí lại, trước tiên hãy bàn về nội dung kế hoạch.
Lưu ý & sắc thái
Mẫu này tạm hoãn một chủ đề; không mang nghĩa 'ngoại trừ' (loại một phần tử khỏi nhóm là を除いて). Chủ đề bị gác thường được bàn sau hoặc bị coi là ít quan trọng hơn.
So sánh mẫu dễ nhầm
はともかく: はともかく rất gần nghĩa và phổ biến hơn trong hội thoại.
は別として: は別として coi A là trường hợp riêng, không bàn đến.
はいざ知らず: はいざ知らず đối lập trường hợp có thể bỏ qua với trường hợp đáng ngạc nhiên.
← Noun はおろか〜も (Noun wa oroka 〜mo) Noun はどうであれ (〜wa dou de are) →