AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~からには (〜kara ni wa)

~からには (〜kara ni wa)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Một khi đã ~ thì (phải / nhất định ...).

Since ~ / now that ~ (one must / is determined to ...).

Công thức · V普通形 + からには; ナA・N + である + からには (colloquially ナA・N + だ + からには)

Giải thích

~からには nêu một sự thật hoặc quyết định (thường là hành động đã làm như 約束した, 引き受けた) và rút ra hệ quả tất yếu rằng phải, nên hoặc sẽ làm gì: 'một khi đã ~ thì ...'. Vế sau thể hiện nghĩa vụ, quyết tâm, mong muốn hoặc phán đoán mạnh (~なければならない, ~つもりだ, ~たい, ~べきだ, ~はずだ). Mẫu này thể hiện tinh thần trách nhiệm hoặc quyết tâm.

Ví dụ

約束したからには、守らなければならない。

Yakusoku shita kara ni wa, mamoranakereba naranai.

Đã hứa thì phải giữ lời.

引き受けたからには、最後まで責任を持ってやるつもりだ。

Hikiuketa kara ni wa, saigo made sekinin o motte yaru tsumori da.

Một khi đã nhận việc thì tôi sẽ làm có trách nhiệm đến cùng.

日本に留学するからには、日本語だけでなく文化も学びたい。

Nihon ni ryuugaku suru kara ni wa, nihongo dake de naku bunka mo manabitai.

Đã đi du học Nhật thì tôi muốn học không chỉ tiếng Nhật mà cả văn hóa.

試合に出るからには、絶対に勝ちたい。

Shiai ni deru kara ni wa, zettai ni kachitai.

Đã ra sân thi đấu thì nhất định tôi muốn thắng.

彼女が助けを求めてきたからには、放っておくわけにはいかない。

Kanojo ga tasuke o motomete kita kara ni wa, houtte oku wake ni wa ikanai.

Cô ấy đã tìm đến nhờ giúp thì tôi không thể bỏ mặc được.

Lưu ý & sắc thái

Vế sau không thể là miêu tả trung tính hay sự việc quá khứ (×面白いからには、友達にも見せた). Mẫu này không dùng với tính từ chỉ tính chất đơn thuần; hãy dùng với hành động, quyết định hoặc vai trò (学生であるからには).

So sánh mẫu dễ nhầm

~以上(は): 以上は cùng nghĩa nhưng trang trọng và mang tính lý lẽ hơn; からには mang sắc thái cá nhân, cảm xúc hơn.

~上は: 上は trang trọng, thiên văn viết nhất trong ba mẫu và thường đi sau hành động đã quyết (決めた上は).

← ~から~にかけて (〜kara 〜ni kakete) ~から見ると (〜kara miru to) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →