AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~っけ? (〜kke?)

~っけ? (〜kke?)

Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

~ nhỉ? ~ ấy nhỉ? (cố nhớ lại hoặc xác nhận điều mình đã biết).

Was it ~? What was ~ again? (trying to recall or confirm something).

Công thức · V / イA 普通形(often past) + っけ; N / ナA + だっけ / だったっけ; ~んだっけ; polite: ~でしたっけ / ~ましたっけ

Giải thích

っけ thêm vào cuối câu hỏi khi người nói từng biết điều gì đó nhưng quên mất, và đang tự hỏi hoặc hỏi người nghe để xác nhận: 会議は何時からだっけ? (cuộc họp mấy giờ nhỉ?). Đây là lối nói hội thoại. Dạng lịch sự でしたっけ / ましたっけ có thể dùng với đồng nghiệp. Với động từ, ~んだっけ là cách nói tự nhiên nhất.

Ví dụ

彼は何時に来るんだっけ?

Kare wa nanji ni kuru n dakke?

Anh ấy đến lúc mấy giờ nhỉ?

この映画、前に見たっけ?

Kono eiga, mae ni mita kke?

Phim này mình xem rồi nhỉ?

彼女は学生だっけ?

Kanojo wa gakusei dakke?

Cô ấy là sinh viên thì phải?

あのすし屋はどこだったっけ?

Ano sushiya wa doko datta kke?

Quán sushi đó ở đâu ấy nhỉ?

会議は何時からでしたっけ?

Kaigi wa nanji kara deshita kke?

Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ ấy nhỉ?

Lưu ý & sắc thái

Chỉ dùng cho điều mình đã từng biết hoặc được nghe, không dùng cho câu hỏi hoàn toàn mới. Tránh dùng với cấp trên ở tình huống trang trọng; hỏi đầy đủ (何時からでしょうか) an toàn hơn. Thể quá khứ hay được dùng cả cho sự việc hiện tại (どこだったっけ).

So sánh mẫu dễ nhầm

~よね: よね tìm sự đồng tình về điều mình khá chắc; っけ thừa nhận mình đã quên.

~かな: かな phân vân về điều chưa biết; っけ cố nhớ lại điều từng biết.

← ~ついでに (〜tsuide ni) いっぱい (ippai) →

← Tất cả ngữ pháp N3

Luyện tập ngay trong AEにほんご →