AEにほんご › Ngữ pháp N4 › AとかBとか (A toka B toka)
AとかBとか (A toka B toka)
Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Liệt kê vài ví dụ tiêu biểu: nào là A, nào là B; chẳng hạn như A, B (còn những thứ khác nữa).
Listing a few examples: things like A and B (the list is not complete).
Giải thích
とか nêu ra vài ví dụ trong một nhóm lớn hơn và ngụ ý còn những thứ khác. Đây là cách nói khẩu ngữ tương đương với や~など, nhưng khác với や, とか có thể đứng sau cả động từ. とか cuối thường được lược bỏ hoặc đi kèm など/いろいろ.
Ví dụ
週末は映画とか買い物とか、楽しいことをしたいです。
Shuumatsu wa eiga toka kaimono toka, tanoshii koto o shitai desu.
Cuối tuần tôi muốn làm những việc vui như xem phim, mua sắm.
彼女は英語とかフランス語とか、いろいろな言葉が話せます。
Kanojo wa eigo toka furansugo toka, iroiro na kotoba ga hanasemasu.
Cô ấy nói được nhiều thứ tiếng như tiếng Anh, tiếng Pháp.
休みの日は、掃除するとか洗濯するとか、家のことをしています。
Yasumi no hi wa, souji suru toka sentaku suru toka, ie no koto o shite imasu.
Ngày nghỉ tôi làm việc nhà, nào là dọn dẹp, nào là giặt giũ.
飲み物とかお菓子とか、何か買ってきてくれる?
Nomimono toka okashi toka, nanika katte kite kureru?
Cậu đi mua giúp cái gì đó được không, kiểu đồ uống hay bánh kẹo ấy?
Lưu ý & sắc thái
とか mang tính thân mật; trong văn viết, bài luận hay khi nói trang trọng nên dùng や~など. Người Việt hay lạm dụng とか khi nói với người trên, nghe thiếu chín chắn.
So sánh mẫu dễ nhầm
や~など: や~など chỉ nối danh từ, trung tính và dùng được trong văn viết; とか thân mật hơn và nối được cả động từ.
~たり~たりする: たり~たり liệt kê hành động tiêu biểu và phải kết thúc bằng ~たりする; とか lỏng hơn và dùng được với danh từ.