AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N4 › 〜だろう (〜darou)

〜だろう (〜darou)

Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Chắc là ~, có lẽ ~ (thể thường của でしょう).

Probably ~ / I suppose ~ (plain form of でしょう).

Công thức · V普通形 + だろう; イA + だろう (忙しいだろう); ナA / N + だろう (no だ: 元気だろう = 元気 + だろう, 先生だろう); question: だろうか

Giải thích

だろう là thể thường của でしょう, diễn tả phỏng đoán của người nói với khả năng khá cao. Dùng trong văn nói thân mật (chủ yếu nam giới), trong suy nghĩ, văn viết và dự báo. Lên giọng だろう? là để tìm sự đồng tình ('đúng không?'), còn だろうか thể hiện sự băn khoăn.

Ví dụ

明日は晴れるだろう。

Ashita wa hareru darou.

Ngày mai chắc trời sẽ nắng.

彼は今忙しいだろう。

Kare wa ima isogashii darou.

Chắc giờ anh ấy đang bận.

あの人は先生だろう。

Ano hito wa sensei darou.

Người đó chắc là giáo viên.

駅までは遠くないだろう。

Eki made wa tookunai darou.

Đến ga chắc không xa đâu.

彼女は来るだろうか。

Kanojo wa kuru darou ka.

Không biết cô ấy có đến không nhỉ.

Lưu ý & sắc thái

Không bỏ い của tính từ đuôi い (×忙しだろう; đúng 忙しいだろう), và không thêm だ trước だろう (×先生だだろう). Khi nói lịch sự hãy dùng でしょう; dùng だろう với cấp trên nghe thô.

So sánh mẫu dễ nhầm

でしょう: でしょう là dạng lịch sự.

かもしれない: かもしれない ít chắc chắn hơn ('có lẽ, không chừng').

と思う: と思う nêu ý kiến; だろう là phỏng đoán, hay kết hợp: だろうと思う.

← 〜たり〜たりする (〜tari 〜tari suru) 〜っていう (〜tte iu) →

← Tất cả ngữ pháp N4

Luyện tập ngay trong AEにほんご →