AEにほんご › Ngữ pháp N5 › ~に あげます (~ ni agemasu)
~に あげます (~ ni agemasu)
Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Cho, tặng (ai thứ gì) — người cho là người nói hoặc người phía người nói.
Give (something to someone) — the giver is the speaker or someone on the speaker's side.
Giải thích
あげます nghĩa là 'cho, tặng' khi đồ vật đi từ người nói (hoặc người phía người nói) sang người khác. Người nhận đánh dấu bằng に, đồ vật bằng を. Khi ai đó cho tôi hoặc người nhà tôi thì phải dùng くれます.
Ví dụ
私は友達に本をあげました。
Watashi wa tomodachi ni hon o agemashita.
Tôi đã tặng sách cho bạn.
誕生日に、彼にネクタイをあげます。
Tanjoubi ni, kare ni nekutai o agemasu.
Vào sinh nhật, tôi sẽ tặng anh ấy cà vạt.
妹に古いかばんをあげました。
Imouto ni furui kaban o agemashita.
Tôi đã cho em gái cái cặp cũ.
田中さんは山田さんに花をあげました。
Tanaka-san wa Yamada-san ni hana o agemashita.
Chị Tanaka đã tặng hoa cho anh Yamada.
母の日に、母にチョコレートをあげたいです。
Haha no hi ni, haha ni chokoreeto o agetai desu.
Vào Ngày của Mẹ, tôi muốn tặng sô-cô-la cho mẹ.
Lưu ý & sắc thái
✗ 友達は私にプレゼントをあげました → 友達は私にプレゼントをくれました. Khi tặng thầy cô hay cấp trên, nên dùng さしあげます (N4). Tiếng Việt 'cho' dùng được cả hai chiều nên người Việt hay dùng あげる quá mức.
So sánh mẫu dễ nhầm
くれます: くれます dùng khi người khác cho tôi/người phía tôi; あげます khi tôi/phía tôi cho người khác.
もらいます: もらいます theo góc nhìn người nhận: 'tôi nhận từ ai đó'.
← ~は なんと 言いますか (~ wa nan to iimasu ka) ~に もらいます (~ ni moraimasu) →