AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N5 › Verb た あとで (Verb ta ato de)

Verb た あとで (Verb ta ato de)

Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Sau khi làm V (hành động 2 xảy ra sau hành động 1).

After doing V (action 2 happens after action 1).

Công thức · Vた形 + あとで; (N の + あとで)

Giải thích

Vた + あとで cho biết hành động chính diễn ra sau khi hành động V đã kết thúc. Động từ trước あとで luôn ở thể た, dù cả câu nói về quá khứ hay tương lai; thì của câu do động từ cuối quyết định. Mẫu này chỉ đơn giản sắp xếp thứ tự hai sự việc.

Ví dụ

宿題をしたあとで、テレビを見ました。

Shukudai o shita ato de, terebi o mimashita.

Sau khi làm bài tập, tôi đã xem tivi.

朝ご飯を食べたあとで、歯をみがきます。

Asagohan o tabeta ato de, ha o migakimasu.

Sau khi ăn sáng, tôi đánh răng.

仕事が終わったあとで、ジムに行きます。

Shigoto ga owatta ato de, jimu ni ikimasu.

Sau khi xong việc, tôi sẽ đi tập gym.

映画を見たあとで、喫茶店でコーヒーを飲みました。

Eiga o mita ato de, kissaten de koohii o nomimashita.

Sau khi xem phim, tôi đã uống cà phê ở quán.

手を洗ったあとで、ご飯を食べましょう。

Te o aratta ato de, gohan o tabemashou.

Rửa tay xong rồi hãy ăn cơm nhé.

Lưu ý & sắc thái

×食べるあとで là sai kể cả với hành động tương lai; luôn nói 食べたあとで. So sánh với Vる前に (thể từ điển) cho nghĩa 'trước khi'. Vてから cũng tương tự nhưng nhấn mạnh hành động 1 là điều kiện được làm ngay trước hành động 2.

So sánh mẫu dễ nhầm

V てから: Vてから nhấn mạnh trình tự 'làm A xong rồi mới B'; たあとで chỉ đặt B sau A về thời gian.

V辞書形 前に: Ngược lại: 'trước khi làm V', dùng thể từ điển.

← Noun を~ (Noun o ~) Verb たいです (Verb tai desu) →

← Tất cả ngữ pháp N5

Luyện tập ngay trong AEにほんご →