AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N5 › だれ (dare)

だれ (dare)

Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

ai; của ai (だれの)

who; whom; whose (だれの)

Công thức · だれ + が / を / に / と / の; N は だれですか

Giải thích

だれ là từ để hỏi 'ai'. Nó đi với trợ từ như danh từ bình thường: だれが (ai làm), だれを/だれに (ai, cho ai), だれと (với ai), だれの (của ai). Muốn hỏi người nào đó là ai thì nói あの人はだれですか; từ lịch sự là どなた.

Ví dụ

あの 人は だれですか。

Ano hito wa dare desu ka.

Người kia là ai vậy?

だれが その 本を 買いましたか。

Dare ga sono hon o kaimashita ka.

Ai đã mua cuốn sách đó?

だれを 待っていますか。

Dare o matte imasu ka.

Bạn đang đợi ai?

これは だれの 傘ですか。

Kore wa dare no kasa desu ka.

Đây là ô của ai?

昨日 だれと 映画を 見ましたか。

Kinou dare to eiga o mimashita ka.

Hôm qua bạn xem phim với ai?

Lưu ý & sắc thái

Khi だれ làm chủ ngữ phải dùng が, không dùng は: ×だれは来ましたか → だれが来ましたか. Khi hỏi về cấp trên hoặc khách hàng, dùng どなた (あの方はどなたですか).

So sánh mẫu dễ nhầm

どなた: Dạng lịch sự của だれ.

だれか: だれか = ai đó (không phải từ hỏi 'ai').

← ~たり、~たり します (tari ... tari shimasu) だれか (dareka) →

← Tất cả ngữ pháp N5

Luyện tập ngay trong AEにほんご →