AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Verb ずにはすまない (Verb zu ni wa sumanai)

Verb ずにはすまない (Verb zu ni wa sumanai)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Không thể không ~; nhất định phải ~ (theo lẽ thường, hoàn cảnh).

Will not be acceptable without ~; must ~ (given the circumstances or social norms).

Công thức · Vない形 (drop ない) + ずにはすまない; する → せずにはすまない

Giải thích

Vずにはすまない cho biết xét theo hoàn cảnh, chuẩn mực xã hội hay trách nhiệm, sự việc sẽ không êm xuôi nếu không làm V. Động từ điển hình là 謝る, 弁償する, 責任を取る, 処分を受ける, 説明する. Mẫu này trang trọng; ないではすまない là dạng mang tính hội thoại hơn.

Ví dụ

大切な花瓶を割ってしまったのだから、謝らずにはすまない。

Taisetsu na kabin o watte shimatta no dakara, ayamarazu ni wa sumanai.

Đã làm vỡ chiếc bình quý thì không thể không xin lỗi.

社長の責任が明らかになった以上、辞任せずにはすまないだろう。

Shachou no sekinin ga akiraka ni natta ijou, jinin sezu ni wa sumanai darou.

Một khi trách nhiệm của giám đốc đã rõ ràng thì có lẽ ông ấy không thể không từ chức.

会社に大きな損害を与えた以上、彼は処分を受けずにはすまない。

Kaisha ni ookina songai o ataeta ijou, kare wa shobun o ukezu ni wa sumanai.

Đã gây thiệt hại lớn cho công ty thì anh ta không thể tránh khỏi bị kỷ luật.

この件については、一度彼と話し合わずにはすまないだろう。

Kono ken ni tsuite wa, ichido kare to hanashiawazu ni wa sumanai darou.

Về chuyện này, có lẽ không thể không nói chuyện với anh ấy một lần.

Lưu ý & sắc thái

Sự bắt buộc xuất phát từ hoàn cảnh hay kỳ vọng xã hội, không phải mong muốn cá nhân. Đừng nhầm với ずにはおかない, mang nghĩa phản ứng tất yếu hoặc ý chí mạnh.

So sánh mẫu dễ nhầm

ないではすまない: ないではすまない cùng nghĩa và mang tính khẩu ngữ hơn.

ずにはおかない: ずにはおかない = chắc chắn gây ra hoặc làm; không phải nghĩa vụ.

ざるを得ない: ざるを得ない = miễn cưỡng bị buộc; ずにはすまない nhấn vào điều xã hội đòi hỏi.

← Verb ずにはおかない (〜zu ni wa okanai) Verb そうにない (Verb sou ni nai) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →