AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › 〜たが最後 (ta ga saigo)

〜たが最後 (ta ga saigo)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Một khi đã ~ thì coi như xong, chắc chắn dẫn đến tình trạng không thể vãn hồi (thường là xấu).

Once ~ happens, that's it: an irreversible (usually bad) situation inevitably follows.

Công thức · Vた形 + が最後

Giải thích

〜たが最後 nói rằng một khi hành động nào đó đã xảy ra thì sẽ kéo theo một tình trạng không thể đảo ngược hay ngăn lại. Vế sau là kết quả tất yếu, mạnh và thường tiêu cực (止まらない, 二度と〜ない, 〜てしまう). Cách nói hơi văn chương, kịch tính; 〜たら最後 cùng nghĩa và nghe khẩu ngữ hơn một chút.

Ví dụ

彼は一度怒ったが最後、誰にも止められない。

Kare wa ichido okotta ga saigo, dare ni mo tomerarenai.

Anh ấy một khi đã nổi giận thì không ai cản được.

このソファーに座ったが最後、もう立ち上がれなくなる。

Kono sofaa ni suwatta ga saigo, mou tachiagarenaku naru.

Một khi đã ngồi xuống chiếc sofa này thì không đứng dậy nổi nữa.

彼女は家を出たが最後、二度と戻ってこなかった。

Kanojo wa ie o deta ga saigo, nido to modotte konakatta.

Một khi cô ấy đã rời khỏi nhà thì không bao giờ quay lại nữa.

あの人にお金を借りたが最後、一生頭が上がらないよ。

Ano hito ni okane o karita ga saigo, isshou atama ga agaranai yo.

Một khi đã vay tiền người đó thì cả đời không ngóc đầu lên được đâu.

Lưu ý & sắc thái

Vế sau phải là hậu quả tất yếu, không dùng câu nhờ vả, rủ rê hay dự định của người nói (×食べたが最後、寝ましょう). Không dùng cho kết quả vui vẻ hoặc trung tính.

So sánh mẫu dễ nhầm

たら最後: Cùng nghĩa, dùng Vたら; nghe bớt cứng hơn たが最後 một chút.

が早いか: が早いか chỉ nói B xảy ra ngay sau A; たが最後 nhấn mạnh sau A thì không còn đường lui.

← 〜そばから (soba kara) 〜たことにしてください (ta koto ni shite kudasai) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →