AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Vては V (te wa)
Vては V (te wa)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Cứ (hễ) ~ là lại ~ (thói quen lặp lại).
Whenever (someone) does ~, they (always) go on to ~; repeatedly doing A and then B.
Giải thích
Vては V2 mô tả một khuôn mẫu thói quen: mỗi lần chủ thể làm V1 thì lại làm tiếp V2, và việc này xảy ra nhiều lần. Vế sau thường ở dạng ている hoặc thói quen trong quá khứ, và thường cùng một chủ ngữ thực hiện cả hai hành động. So với 〜たびに, mẫu này mang tính miêu tả, văn chương hơn và thường kèm chút phê phán nhẹ hoặc trìu mến.
Ví dụ
父は暇を見つけては、釣りに出かけている。
Chichi wa hima o mitsukete wa, tsuri ni dekakete iru.
Bố tôi cứ có chút thời gian rảnh là lại đi câu cá.
彼は会社の帰りに本屋に寄っては、新しい本を買ってくる。
Kare wa kaisha no kaeri ni hon'ya ni yotte wa, atarashii hon o katte kuru.
Anh ấy cứ đi làm về là ghé hiệu sách rồi mua sách mới về.
子供のころ、祖母の家に行っては昔話を聞かせてもらった。
Kodomo no koro, sobo no ie ni itte wa mukashibanashi o kikasete moratta.
Hồi nhỏ, cứ đến nhà bà là tôi lại được bà kể chuyện cổ tích.
彼女は小さな失敗をしては、くよくよ悩んでいる。
Kanojo wa chiisana shippai o shite wa, kuyokuyo nayande iru.
Cô ấy cứ mắc lỗi nhỏ là lại buồn bã day dứt.
友達が遊びに来ては、夜遅くまでゲームをしている。
Tomodachi ga asobi ni kite wa, yoru osoku made geemu o shite iru.
Bạn bè cứ đến chơi là lại chơi game đến khuya.
Lưu ý & sắc thái
Mẫu mô tả hành vi lặp lại, mang tính thói quen, không dùng cho sự việc đơn lẻ hay dự định tương lai. 〜ては điều kiện (〜ては困る) là cách dùng khác với nghĩa khác.
So sánh mẫu dễ nhầm
たびに: たびに nói 'mỗi lần' một cách trung tính; Vては vẽ nên bức tranh thói quen lặp lại.
ては〜ては: 「Vては〜、Vては〜」 mô tả sự luân phiên A-B-A-B; cách dùng này mô tả 'mỗi lần A là lại B'.