AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › 〜がままに (ga mama ni)

〜がままに (ga mama ni)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Cứ thế theo đúng như ~, để mặc ~ mà không cưỡng lại: 'theo như ~', 'tùy theo ~'.

Just as ~, without resisting or changing it: 'as one is told', 'as it is', 'as one pleases'.

Công thức · V辞書形 / V受身形 + がまま(に); がままの + N

Giải thích

V + がままに nghĩa là làm việc gì đó đúng theo tình huống, theo ý người khác hoặc theo sự thôi thúc của bản thân, không chống cự hay can thiệp. Các cách nói thường gặp là 言われるがままに 'cứ thế làm theo lời người ta bảo', あるがままに 'như vốn có', なすがまま 'mặc cho người khác định đoạt' và 思うがままに 'tùy theo ý mình'. Đây là cách nói văn chương, thường gợi sự thụ động.

Ví dụ

彼は言われるがままに、契約書にサインしてしまった。

Kare wa iwareru ga mama ni, keiyakusho ni sain shite shimatta.

Anh ấy cứ thế ký vào hợp đồng đúng như người ta bảo.

彼女は涙が流れるがままに、ただ黙って座っていた。

Kanojo wa namida ga nagareru ga mama ni, tada damatte suwatte ita.

Cô ấy cứ để mặc nước mắt tuôn rơi, chỉ lặng lẽ ngồi đó.

物事をあるがままに受け入れることは、意外に難しい。

Monogoto o aru ga mama ni ukeireru koto wa, igai ni muzukashii.

Chấp nhận sự việc đúng như nó vốn có lại khó một cách bất ngờ.

子供が欲しがるがままに物を買い与えるのはよくない。

Kodomo ga hoshigaru ga mama ni mono o kaiataeru no wa yoku nai.

Cứ con đòi gì là mua nấy thì không tốt.

心の赴くがままに、旅を続けた。

Kokoro no omomuku ga mama ni, tabi o tsuzuketa.

Tôi tiếp tục chuyến đi theo tiếng gọi của con tim.

Lưu ý & sắc thái

Chủ yếu dùng trong cách nói cố định (言われるがまま, あるがまま, 思うがまま, なすがまま). Thường hàm ý thụ động hoặc không cưỡng lại, nên không dùng cho hành động có kế hoạch, chủ ý.

So sánh mẫu dễ nhầm

まま: まま thông thường = giữ nguyên trạng thái (着たまま寝る); がままに = cứ thuận theo như vậy, văn chương.

とおりに: とおりに = đúng như chỉ dẫn (trung tính), không có sắc thái thụ động.

← 〜ようもない (you mo nai) 〜が早いか (ga hayai ka) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →