AEにほんご › Ngữ pháp N1 › ~といえども (~to iedomo)
~といえども (~to iedomo)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Dù là ~ đi nữa; mặc dù ~ (văn viết).
Even though (it is) ~; even if ~ (written style).
Giải thích
~といえども thừa nhận một tiền đề, thường là ai đó hay điều gì đó có địa vị, phẩm chất đặc biệt, rồi nói rằng ngoại lệ được mong đợi không áp dụng (天才といえども, 子供といえども). Mẫu trang trọng, thuộc văn viết, hay gặp trong diễn văn, bài luận và quy định. Mệnh đề chính thường là nhận định, nghĩa vụ hoặc chân lý chung.
Ví dụ
天才といえども、ミスをすることはある。
Tensai to iedomo, misu o suru koto wa aru.
Dù là thiên tài đi nữa thì cũng có lúc mắc lỗi.
春といえども、まだ寒い日が続いている。
Haru to iedomo, mada samui hi ga tsuzuite iru.
Tuy đã là mùa xuân nhưng những ngày lạnh vẫn kéo dài.
子どもといえども、ルールは守らなければならない。
Kodomo to iedomo, ruuru wa mamoranakereba naranai.
Dù là trẻ con thì cũng phải tuân thủ quy tắc.
いかなる理由があるといえども、暴力は許されない。
Ikanaru riyuu ga aru to iedomo, bouryoku wa yurusarenai.
Dù có bất kỳ lý do gì đi nữa thì bạo lực cũng không thể được tha thứ.
一国の首相といえども、法の上に立つことはできない。
Ikkoku no shushou to iedomo, hou no ue ni tatsu koto wa dekinai.
Dù là thủ tướng một nước cũng không thể đứng trên pháp luật.
Lưu ý & sắc thái
Danh từ thường đứng ngay trước といえども, không có が (天才といえども, không nói 彼が天才といえども). Mẫu quá cứng cho hội thoại thường ngày; khi đó dùng といっても hoặc でも.
So sánh mẫu dễ nhầm
~とはいえ: ~とはいえ thừa nhận một sự thật rồi thêm giới hạn; といえども trang trọng hơn và hay nhấn mạnh 'ngay cả người đặc biệt'.
~といっても: ~といっても mang tính khẩu ngữ, hay dùng để chỉnh lại ấn tượng phóng đại (料理といっても簡単なものだ).
~ながらも: ~ながらも nối hai sự thật về cùng một chủ thể: 'tuy ~ nhưng vẫn ~'.
← ~とあれば (~to areba) ~といったらありはしない (~to ittara ari wa shinai) →