AEにほんご › Ngữ pháp N1 › ~から言わせれば/~に言わせれば (kara iwasereba / ni iwasereba)
~から言わせれば/~に言わせれば (kara iwasereba / ni iwasereba)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Nếu để ~ nói thì; theo ý ~ thì.
If you ask (person), ...; in (person)'s opinion.
Giải thích
Dẫn ra ý kiến của một người cụ thể, thường là người có kinh nghiệm hoặc lập trường riêng, hay đi ngược với quan điểm chung. Người đó thường là chính người nói (私に言わせれば) hoặc chuyên gia, người trong cuộc. Vế sau là ý kiến hay phán đoán, thường mang tính phê phán. に言わせれば phổ biến hơn; から言わせれば là biến thể.
Ví dụ
私に言わせれば、その計画は最初から無理があった。
Watashi ni iwasereba, sono keikaku wa saisho kara muri ga atta.
Nếu để tôi nói thì kế hoạch đó ngay từ đầu đã không khả thi.
専門家から言わせれば、この程度の地震は珍しくないそうだ。
Senmonka kara iwasereba, kono teido no jishin wa mezurashiku nai sou da.
Theo lời các chuyên gia thì động đất cỡ này không có gì hiếm.
現場で働く者から言わせれば、会議で決めたことは実情に合っていない。
Genba de hataraku mono kara iwasereba, kaigi de kimeta koto wa jitsujou ni atte inai.
Nếu để những người làm việc ở hiện trường nói thì những gì quyết định trong cuộc họp không sát với thực tế.
母に言わせれば、最近の若者は我慢が足りないらしい。
Haha ni iwasereba, saikin no wakamono wa gaman ga tarinai rashii.
Theo mẹ tôi thì giới trẻ bây giờ thiếu kiên nhẫn.
ベテランの彼から言わせれば、こんな問題は簡単なものだろう。
Beteran no kare kara iwasereba, konna mondai wa kantan na mono darou.
Nếu để người dày dạn kinh nghiệm như anh ấy nói thì vấn đề thế này chắc là đơn giản thôi.
Lưu ý & sắc thái
Vế sau phải là ý kiến, không phải mong muốn hay sự thật trung tính (子供たちから言わせれば、遊ぶ時間がほしい là không tự nhiên). 私に言わせれば có thể nghe khẳng định mạnh, nên tránh dùng với cấp trên.
So sánh mẫu dễ nhầm
~からすれば/~からすると: 'Xét từ góc độ' trung tính, cũng dùng để suy đoán.
~にしてみれば: Đồng cảm với cảm xúc của ai đó: 'đối với anh ấy thì chắc là…'.