AEにほんご › Ngữ pháp N1 › N ですら (de sura)
N ですら (de sura)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Ngay cả ~, thậm chí ~ (trang trọng, nhấn mạnh).
Even (N) — formal, emphatic.
Giải thích
Đưa ra một ví dụ cực đoan và cho thấy ngay cả nó cũng như vậy, ngụ ý những thứ khác càng không cần nói. ですら chủ yếu đi sau danh từ làm chủ ngữ (専門家ですら) hoặc chỉ thời gian, nơi chốn (昼間ですら); với tân ngữ trực tiếp, すら hoặc さえ tự nhiên hơn. Mẫu này trang trọng, chủ yếu dùng trong văn viết và lời nói trang trọng.
Ví dụ
この問題は専門家ですら解けない。
Kono mondai wa senmonka de sura tokenai.
Vấn đề này ngay cả chuyên gia cũng không giải được.
そんなことは小学生ですら知っている。
Sonna koto wa shougakusei de sura shitte iru.
Chuyện đó ngay cả học sinh tiểu học cũng biết.
親友ですら、彼の本当の気持ちは分からなかった。
Shin'yuu de sura, kare no hontou no kimochi wa wakaranakatta.
Ngay cả bạn thân cũng không hiểu được cảm xúc thật của anh ấy.
冬の北海道では、昼間ですら気温が氷点下になる。
Fuyu no Hokkaidou de wa, hiruma de sura kion ga hyoutenka ni naru.
Ở Hokkaido vào mùa đông, ngay cả ban ngày nhiệt độ cũng xuống dưới 0 độ.
彼は忙しくて、日曜日ですら会社に出ている。
Kare wa isogashikute, nichiyoubi de sura kaisha ni dete iru.
Anh ấy bận đến mức ngay cả Chủ nhật cũng đến công ty.
Lưu ý & sắc thái
Với tân ngữ trực tiếp hãy dùng すら/さえ (教科書すら読まない), không dùng ですら. Câu thường kết thúc bằng phủ định hoặc một sự thật đáng ngạc nhiên.
So sánh mẫu dễ nhầm
~さえ: 'Ngay cả' phổ biến nhất, dùng cả văn nói lẫn văn viết.
~すら: Gắn trực tiếp sau danh từ, kể cả tân ngữ; ですら thêm で.