AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~ばかりに (〜bakari ni)

~ばかりに (〜bakari ni)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Chỉ vì ~ mà (dẫn đến kết quả xấu); chỉ vì muốn ~ mà (たいばかりに).

Just because ~ (leading to a bad result); simply because one wanted ~ (たいばかりに).

Công thức · V普通形 (mostly Vた形) / イA + ばかりに; ナAな/である + ばかりに; Nである + ばかりに; Vたい + ばかりに

Giải thích

~ばかりに nói rằng chỉ một nguyên nhân, thường là nhỏ, đã dẫn đến kết quả xấu hoặc đáng tiếc, và thể hiện sự hối tiếc hoặc bực bội của người nói. Đi với たい (~たいばかりに) thì nghĩa là ai đó đã bỏ ra rất nhiều công sức chỉ vì muốn điều gì. Kết quả hầu như luôn là không mong muốn hoặc tốn kém.

Ví dụ

一言多かったばかりに、彼女を怒らせてしまった。

Hitokoto ookatta bakari ni, kanojo o okorasete shimatta.

Chỉ vì lỡ nói thêm một câu mà tôi đã làm cô ấy giận.

彼が遅れたばかりに、私たちも電車に乗り遅れた。

Kare ga okureta bakari ni, watashitachi mo densha ni noriokureta.

Chỉ vì anh ấy đến muộn mà chúng tôi cũng lỡ tàu.

パスワードを忘れたばかりに、大事なデータが見られなくなった。

Pasuwaado o wasureta bakari ni, daiji na deeta ga mirarenaku natta.

Chỉ vì quên mật khẩu mà tôi không xem được dữ liệu quan trọng.

正直なばかりに、損をすることもある。

Shoujiki na bakari ni, son o suru koto mo aru.

Có khi chỉ vì thật thà mà bị thiệt.

彼に会いたいばかりに、片道3時間かけて来た。

Kare ni aitai bakari ni, katamichi 3 jikan kakete kita.

Chỉ vì muốn gặp anh ấy mà tôi đã đi 3 tiếng đồng hồ mỗi chiều.

Lưu ý & sắc thái

Không dùng cho kết quả tốt (×頑張ったばかりに合格した → おかげで). Vế sau không thể là ý chí hay yêu cầu. Danh từ đi với である (Nであるばかりに), không phải ×Nなばかりに.

So sánh mẫu dễ nhầm

~せいで: せいで đổ lỗi cho nguyên nhân gây kết quả xấu; ばかりに nhấn mạnh chỉ một nguyên nhân nhỏ đã dẫn tới đó, kèm sự hối tiếc.

~おかげで: おかげで dùng cho kết quả tốt.

← ~ばかりだ (〜bakari da) ~ば~というものでもない (〜ba 〜to iu mono demo nai) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →