AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~はもとより (〜wa moto yori)

~はもとより (〜wa moto yori)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

~ thì đương nhiên rồi, ngay cả ~ cũng (trang trọng).

Not to mention ~; ~ of course, and also ~ (formal).

Công thức · N + はもとより、N + も/まで

Giải thích

~はもとより nêu vế thứ nhất như điều hiển nhiên và thêm vế thứ hai ít được nghĩ tới hơn bằng も hoặc まで. Đây là dạng trang trọng tương đương はもちろん, dùng trong văn viết, diễn văn và quảng cáo.

Ví dụ

英語はもとより、スペイン語も勉強しています。

Eigo wa moto yori, supeingo mo benkyou shite imasu.

Tiếng Anh thì đương nhiên rồi, tôi còn học cả tiếng Tây Ban Nha.

彼女は料理はもとより、お菓子作りも得意です。

Kanojo wa ryouri wa moto yori, okashi zukuri mo tokui desu.

Cô ấy nấu ăn thì khỏi phải nói, làm bánh kẹo cũng giỏi.

このホテルは部屋の清潔さはもとより、サービスも素晴らしいです。

Kono hoteru wa heya no seiketsusa wa moto yori, saabisu mo subarashii desu.

Khách sạn này phòng sạch sẽ thì đương nhiên rồi, dịch vụ cũng tuyệt vời.

彼は音楽はもとより、絵も上手です。

Kare wa ongaku wa moto yori, e mo jouzu desu.

Anh ấy âm nhạc thì khỏi phải nói, vẽ cũng giỏi.

この祭りには、地元の人はもとより、海外からも観光客が訪れる。

Kono matsuri ni wa, jimoto no hito wa moto yori, kaigai kara mo kankoukyaku ga otozureru.

Lễ hội này thì người địa phương đương nhiên rồi, cả du khách nước ngoài cũng đến.

Lưu ý & sắc thái

Mẫu này trang trọng; trong hội thoại dùng はもちろん. Vế đầu phải là điều hiển nhiên hơn, vế sau thường đánh dấu bằng も hoặc まで.

So sánh mẫu dễ nhầm

~はもちろん: Cùng nghĩa, mang tính hội thoại hơn.

~のみならず (132): のみならず = 'không chỉ ~ mà còn', không có sắc thái 'vế đầu là hiển nhiên'.

← ~はまだしも (〜wa mada shimo) ~は抜きにして/を抜きにして (〜wa nuki ni shite / 〜o nuki ni shite) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →