AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~次第です (〜shidai desu)
~次第です (〜shidai desu)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
vì vậy mà ~; sự tình là ~ (giải thích trang trọng)
that is why ~; this is how it came about that ~ (formal explanation)
Giải thích
~次第です (thường là ~という次第です) là cách nói trang trọng dùng để giải thích hoàn cảnh, bối cảnh hoặc lý do dẫn đến tình hình hiện tại hay hành động của bản thân: 'vì vậy mà ~', 'đó là lý do ~'. Mẫu này đặc trưng trong thư từ công việc, bài phát biểu và lời giải thích lịch sự, và thường đi sau khiêm nhường ngữ (お願い申し上げる次第です). Đây là mẫu khác với danh từ + 次第 'tùy thuộc vào' và gốc động từ + 次第 'ngay khi'.
Ví dụ
皆様のご意見を伺いたく、本日お集まりいただいた次第です。
Minasama no goiken o ukagaitaku, honjitsu oatsumari itadaita shidai desu.
Vì muốn được nghe ý kiến của mọi người nên hôm nay chúng tôi đã mời quý vị đến đây.
電車が事故で止まってしまい、遅れてしまった次第です。
Densha ga jiko de tomatte shimai, okurete shimatta shidai desu.
Do tàu điện dừng vì tai nạn nên tôi đã đến muộn, sự tình là như vậy.
以上のような理由から、今回の計画は中止することにした次第です。
Ijou no you na riyuu kara, konkai no keikaku wa chuushi suru koto ni shita shidai desu.
Vì những lý do nêu trên mà chúng tôi đã quyết định hủy kế hoạch lần này.
取り急ぎご報告申し上げる次第です。
Toriisogi gohoukoku moushiageru shidai desu.
Chúng tôi xin gửi báo cáo nhanh đến quý vị.
Lưu ý & sắc thái
Mẫu này giải thích hoàn cảnh của chính mình một cách khiêm tốn; dùng cho hành động của người khác hay trong hội thoại thân mật sẽ nghe lạ. Trong văn nói thân mật thay bằng ~というわけです hoặc ~んです.
So sánh mẫu dễ nhầm
~わけです: わけです là giải thích hay kết luận trung tính; 次第です trang trọng và khiêm tốn hơn.
~ので/~からです: ので/からです chỉ nêu lý do; 次第です kể lại diễn biến dẫn đến tình hình.