AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~ている (〜te iru)

~ている (〜te iru)

Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

đang ~ (hành động tiếp diễn); đã ~ và vẫn còn (trạng thái kết quả); thói quen

is ~ing (action in progress); has ~ed and remains so (resulting state); habit or repeated action

Công thức · Vて形 + いる (口語: ~てる)

Giải thích

ている có ba cách dùng chính. Với động từ hành động, nó chỉ hành động đang diễn ra (雨が降っている). Với động từ chỉ sự thay đổi trạng thái như 開く, 結婚する, 来る, nó chỉ trạng thái còn lại sau khi thay đổi (窓が開いている 'cửa sổ đang mở'). Nó cũng mô tả thói quen, nghề nghiệp và hành động lặp lại (銀行で働いている).

Ví dụ

今、雨が降っている。

Ima, ame ga futte iru.

Bây giờ trời đang mưa.

窓が開いている。

Mado ga aite iru.

Cửa sổ đang mở.

姉はもう結婚している。

Ane wa mou kekkon shite iru.

Chị gái tôi đã kết hôn rồi.

父は銀行で働いている。

Chichi wa ginkou de hataraite iru.

Bố tôi làm việc ở ngân hàng.

彼女は病気で寝込んでいる。

Kanojo wa byouki de nekonde iru.

Cô ấy đang nằm liệt giường vì bệnh.

Lưu ý & sắc thái

Người Việt hay nói ×結婚しました với nghĩa 'tôi đã có gia đình'; phải dùng 結婚しています để chỉ trạng thái hiện tại. 知る dùng 知っている cho nghĩa 'biết', nhưng phủ định là 知らない (×知っていない).

So sánh mẫu dễ nhầm

~てある: Vてある (窓が開けてある) là có người cố ý làm và trạng thái còn đó; tự động từ + ている chỉ chính trạng thái.

~ているところ: Đúng lúc đang làm dở một hành động.

← ~(ら)れた (〜(ra)reta) ~わけがない (〜wake ga nai) →

← Tất cả ngữ pháp N3

Luyện tập ngay trong AEにほんご →