AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~わりには (〜wari ni wa)
~わりには (〜wari ni wa)
Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
so với ~ thì; tuy ~ nhưng (kết quả khác với mức mong đợi)
considering ~; for ~ (the result differs from what ~ would lead you to expect)
Giải thích
わりには so sánh kết quả với mức độ mà ta mong đợi từ một điều kiện, rồi cho biết kết quả tốt hơn hoặc kém hơn mức đó (若いわりにはしっかりしている 'tuy còn trẻ mà chín chắn'). Điều kiện thường là thứ có mức độ — tuổi tác, giá cả, công sức, kích thước. Mẫu này thể hiện đánh giá của người nói và hay dùng trong hội thoại.
Ví dụ
彼はあまり勉強しないわりには、テストの点数が高いです。
Kare wa amari benkyou shinai wari ni wa, tesuto no tensuu ga takai desu.
So với việc ít học thì điểm kiểm tra của anh ấy cao.
この料理は見た目が悪いわりには、おいしいです。
Kono ryouri wa mitame ga warui wari ni wa, oishii desu.
Món này tuy trông không đẹp mắt nhưng lại ngon.
彼女は若いわりには、とても落ち着いていますね。
Kanojo wa wakai wari ni wa, totemo ochitsuite imasu ne.
So với tuổi còn trẻ thì cô ấy rất điềm tĩnh nhỉ.
この部屋は狭いわりには、家賃が高いです。
Kono heya wa semai wari ni wa, yachin ga takai desu.
So với độ chật thì tiền thuê căn phòng này đắt.
この店の料理は値段のわりにおいしい。
Kono mise no ryouri wa nedan no wari ni oishii.
Đồ ăn ở quán này ngon so với giá tiền.
Lưu ý & sắc thái
×静かだわりに / ×学生だわりに là sai; phải dùng 静かなわりに / 学生のわりに. わりに đứng một mình còn là phó từ nghĩa 'khá, tương đối' (わりにおいしい), là cách dùng khác.
So sánh mẫu dễ nhầm
~にしては (76): にしては đi sau một sự thật, thân phận cụ thể (子供にしては); わりに đi sau từ chỉ mức độ (年齢のわりに).
~のに: Đối lập đơn giản kèm ngạc nhiên hoặc bất mãn.