AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~こと (〜koto)
~こと (〜koto)
Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
(1) Danh từ hóa cụm động từ: việc ~; (2) cuối câu: quy định, chỉ thị dạng viết (phải / không được ~).
(1) Turns a verb phrase into a noun: the act of ~; (2) at sentence end: a written rule or instruction (must / must not).
Giải thích
こと biến cụm động từ thành danh từ để làm chủ ngữ hay tân ngữ trong câu: 毎日運動することは体にいい. Ở trình độ N3, ~こと còn xuất hiện cuối câu trong thông báo, nội quy, hướng dẫn, đưa ra yêu cầu một cách trung tính, theo kiểu văn viết: 遅れないこと (không được đến muộn).
Ví dụ
毎日運動することは健康にいいです。
Mainichi undou suru koto wa kenkou ni ii desu.
Tập thể dục mỗi ngày tốt cho sức khỏe.
私の趣味は写真を撮ることです。
Watashi no shumi wa shashin o toru koto desu.
Sở thích của tôi là chụp ảnh.
彼はピアノを弾くことが大好きです。
Kare wa piano o hiku koto ga daisuki desu.
Anh ấy rất thích chơi piano.
教室では携帯電話を使わないこと。
Kyoushitsu de wa keitai denwa o tsukawanai koto.
Không được sử dụng điện thoại di động trong lớp học.
レポートは金曜日までに出すこと。
Repooto wa kin'youbi made ni dasu koto.
Báo cáo phải nộp trước thứ Sáu.
Lưu ý & sắc thái
Với động từ tri giác (見る, 聞こえる) dùng の, không dùng こと: 鳥が鳴くのが聞こえる. Với です/である, できる và các mẫu cố định (ことがある, ことにする) dùng こと. こと cuối câu là văn viết (thông báo, nội quy), không nói với cấp trên.
So sánh mẫu dễ nhầm
~の (nominalizer): の dùng cho sự việc cảm nhận trực tiếp và văn nói; こと dùng cho sự việc trừu tượng và các mẫu cố định.
~ように: ように trong lời dặn mềm hơn (遅れないように); こと cuối câu nghe như quy định.