AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~たびに (〜tabi ni)
~たびに (〜tabi ni)
Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Mỗi lần ~, cứ mỗi khi ~ là.
Every time ~, whenever ~.
Giải thích
たびに nói rằng mỗi lần một việc xảy ra thì kết quả hay cảm xúc giống nhau lại xuất hiện, không ngoại lệ. Dùng với sự kiện thỉnh thoảng lặp lại (chuyến đi, cuộc gặp, nghe một bài hát), kết quả thường là cảm xúc hoặc thay đổi. Nhấn mạnh hơn ~と hay ~とき.
Ví dụ
この歌を聴くたびに、ふるさとを思い出す。
Kono uta o kiku tabi ni, furusato o omoidasu.
Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ quê.
雨が降るたびに、懐かしい思い出がよみがえる。
Ame ga furu tabi ni, natsukashii omoide ga yomigaeru.
Cứ mỗi khi trời mưa, những kỷ niệm xưa lại ùa về.
家に帰るたびに、猫が玄関で待っている。
Ie ni kaeru tabi ni, neko ga genkan de matte iru.
Mỗi lần về nhà, con mèo lại đợi ở cửa.
旅行のたびに、お土産をたくさん買ってしまう。
Ryokou no tabi ni, omiyage o takusan katte shimau.
Mỗi lần đi du lịch, tôi lại mua cả đống quà.
彼女は会うたびにきれいになる。
Kanojo wa au tabi ni kirei ni naru.
Mỗi lần gặp, cô ấy lại xinh đẹp hơn.
Lưu ý & sắc thái
たびに không dùng cho sự lặp lại quá thường nhật hoặc tự nhiên như 朝が来るたびに; khi đó dùng 毎朝. Đi với thể từ điển, không đi với thể た (×行ったたびに).
So sánh mẫu dễ nhầm
~と / ~とき: と và とき chỉ điều kiện hoặc thời điểm; たびに nhấn mạnh 'lần nào cũng vậy'.
~ごとに: ごとに chỉ khoảng cách đều đặn (3日ごとに = cứ 3 ngày); たびに chỉ mỗi lần sự việc xảy ra.