AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~というと (〜to iu to)
~というと (〜to iu to)
Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Nhắc đến ~ thì (nghĩ ngay đến...); ~というと? = Ý bạn là sao?
Speaking of ~ (the first thing that comes to mind is...); ~というと? = What do you mean?
Giải thích
N + というと nêu một chủ đề và nói ra điều đầu tiên được liên tưởng, thường là thứ tiêu biểu: 'Nhắc đến Nhật Bản là núi Phú Sĩ'. Mẫu này cũng dùng để xác nhận hoặc hỏi lại điều đối phương vừa nói (というと、明日のことですか). Nói riêng 'というと?' là mời người kia giải thích thêm.
Ví dụ
日本料理というと、寿司が思い浮かぶ。
Nihon ryouri to iu to, sushi ga omoiukabu.
Nói đến món ăn Nhật là nghĩ ngay đến sushi.
パリというと、エッフェル塔を思い出す。
Pari to iu to, Efferu Tou o omoidasu.
Nhắc đến Paris là tôi nhớ đến tháp Eiffel.
夏の果物というと、やっぱりスイカですね。
Natsu no kudamono to iu to, yappari suika desu ne.
Nói đến trái cây mùa hè thì vẫn là dưa hấu nhỉ.
A:田中さんが会社を辞めるそうです。B:というと、来月からいないんですか。
A: Tanaka-san ga kaisha o yameru sou desu. B: To iu to, raigetsu kara inai n desu ka?
A: Nghe nói anh Tanaka sẽ nghỉ việc. B: Vậy tức là từ tháng sau anh ấy không còn ở đây à?
北海道というと、冬の雪まつりが有名です。
Hokkaidou to iu to, fuyu no yuki matsuri ga yuumei desu.
Nhắc đến Hokkaido thì lễ hội tuyết mùa đông rất nổi tiếng.
Lưu ý & sắc thái
Vế sau phải là điều tiêu biểu gắn với chủ đề, không phải một hành động hay kế hoạch cá nhân bất kỳ (×夏休みというと、宿題をしなければならない). Trong hội thoại, といえば phổ biến hơn với nghĩa 'nhắc đến', còn っていうと là dạng nói.
So sánh mẫu dễ nhầm
といえば: ~といえば cũng nghĩa là 'nhắc đến', là cách thường dùng để tiếp nối chủ đề người khác vừa nêu.
といったら: ~といったら có thể thêm cảm xúc mạnh ('nói đến ~ thì phải biết, ~ cực kỳ!').
← ~ということだ (〜to iu koto da) ~。というのは~からだ (to iu no wa ~ kara da) →