AEにほんご › Ngữ pháp N4 › 〜まま (〜mama)
〜まま (〜mama)
Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Cứ để nguyên ~, vẫn trong trạng thái ~ mà ~.
Leaving ~ as it is / with ~ still (unchanged state while doing something).
Giải thích
まま cho biết một trạng thái được giữ nguyên, thường trong khi một hành động khác diễn ra hoặc khi lẽ ra phải thay đổi. Vたまま là phổ biến nhất: 電気をつけたまま寝た (ngủ quên mà vẫn để đèn sáng). Thường ngụ ý trạng thái đó lẽ ra phải thay đổi (tình huống hơi bất thường hoặc sơ ý). このまま / そのまま nghĩa là 'cứ như thế này / để nguyên như vậy'.
Ví dụ
ドアを開けたまま出かけてしまった。
Doa o aketa mama dekakete shimatta.
Tôi lỡ ra ngoài mà cứ để cửa mở.
昨日は電気をつけたまま寝てしまいました。
Kinou wa denki o tsuketa mama nete shimaimashita.
Hôm qua tôi ngủ quên mà vẫn để đèn sáng.
靴をはいたまま部屋に入らないでください。
Kutsu o haita mama heya ni hairanaide kudasai.
Xin đừng đi giày vào phòng.
この部屋はきれいなままにしておいてください。
Kono heya wa kirei na mama ni shite oite kudasai.
Hãy giữ căn phòng sạch sẽ như thế này.
野菜は切らないまま冷蔵庫に入れてください。
Yasai wa kiranai mama reizouko ni irete kudasai.
Hãy để rau nguyên, không cắt, vào tủ lạnh.
Lưu ý & sắc thái
Dùng thể た cho hành động đã xong mà kết quả còn lưu lại (×開けているまま; đúng 開けたまま). まま cần một trạng thái giữ nguyên; muốn nói làm hai việc cùng lúc thì dùng ながら.
So sánh mẫu dễ nhầm
ながら: ながら = làm hai hành động cùng lúc; まま = trạng thái được để nguyên.
Vて (manner): Vて có thể mô tả cách thức một cách trung tính (めがねをかけて読む); まま nhấn mạnh trạng thái vẫn giữ nguyên (thường ngoài mong đợi).
ておく: ておく = làm sẵn / cố ý để như vậy.