AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N4 › 文A。そのうえ、文B (sono ue)

文A。そのうえ、文B (sono ue)

Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Hơn nữa, thêm vào đó, ngoài ra còn (bổ sung thêm một ý cùng chiều).

Furthermore / on top of that / besides (adds a further point in the same direction).

Công thức · 文A。そのうえ(、)文B。 (also within a sentence: 〜し、そのうえ〜)

Giải thích

そのうえ bổ sung thêm một sự việc chồng lên điều vừa nói, theo cùng chiều (tốt + tốt, hoặc xấu + xấu). Hơi trang trọng, hay dùng trong văn viết và lời nói cẩn thận, thường mang cảm giác 'chưa hết, lại còn'. Vế B hay dùng も (価格も安い).

Ví dụ

このソフトは使いやすい。そのうえ、値段も安い。

Kono sofuto wa tsukaiyasui. Sono ue, nedan mo yasui.

Phần mềm này dễ dùng. Hơn nữa, giá cũng rẻ.

彼女はきれいだ。そのうえ、頭もいい。

Kanojo wa kirei da. Sono ue, atama mo ii.

Cô ấy xinh đẹp. Hơn nữa, lại thông minh.

道に迷った。そのうえ、雨も降ってきた。

Michi ni mayotta. Sono ue, ame mo futte kita.

Tôi bị lạc đường. Thêm vào đó, trời lại đổ mưa.

東京は観光地が多い。そのうえ、おいしいレストランもたくさんある。

Toukyou wa kankouchi ga ooi. Sono ue, oishii resutoran mo takusan aru.

Tokyo có nhiều điểm tham quan. Hơn nữa, còn có rất nhiều nhà hàng ngon.

Lưu ý & sắc thái

Vế B phải cùng chiều với vế A; muốn đối lập thì dùng でも hoặc しかし. Không dùng そのうえ để nêu kết quả ('vì vậy'); đó là それで / だから.

So sánh mẫu dễ nhầm

それに: それに mang tính hội thoại hơn, hay dùng để thêm lý do.

しかも: しかも bổ sung kèm nhấn mạnh hoặc bất ngờ ('mà lại còn').

それから: それから = sau đó (thứ tự) hoặc 'và còn' khi liệt kê.

← 〜んです (〜n desu) 文A。それで、文B (sorede) →

← Tất cả ngữ pháp N4

Luyện tập ngay trong AEにほんご →