AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N4 › 文A。それに、文B (sore ni)

文A。それに、文B (sore ni)

Mẫu ngữ pháp JLPT N4. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Hơn nữa, thêm vào đó, với lại (bổ sung một ý, thường là thêm lý do).

Besides / in addition / what's more (adds another point, often another reason).

Công thức · 文A。それに(、)文B。 (often 〜し、それに〜)

Giải thích

それに bổ sung thêm một ý hoặc một lý do vào điều vừa nói. Mang tính hội thoại và rất phổ biến khi liệt kê lý do cho một quyết định (この店は安い。それに、駅から近い), thường đi cùng し. Ít trang trọng hơn そのうえ.

Ví dụ

彼は頭がいい。それに、スポーツも得意だ。

Kare wa atama ga ii. Sore ni, supootsu mo tokui da.

Anh ấy thông minh. Hơn nữa, còn giỏi thể thao.

このケーキはおいしい。それに、値段も安い。

Kono keeki wa oishii. Sore ni, nedan mo yasui.

Bánh này ngon. Hơn nữa, giá cũng rẻ.

私は日本語が話せます。それに、韓国語も少し話せます。

Watashi wa nihongo ga hanasemasu. Sore ni, kankokugo mo sukoshi hanasemasu.

Tôi nói được tiếng Nhật. Ngoài ra, tôi còn nói được một chút tiếng Hàn.

今日は出かけたくない。雨だし、それに、ちょっと疲れている。

Kyou wa dekaketakunai. Ame da shi, sore ni, chotto tsukarete iru.

Hôm nay tôi không muốn ra ngoài. Trời mưa, với lại tôi hơi mệt.

Lưu ý & sắc thái

Giống そのうえ, vế B nên cùng chiều với vế A. Đừng nhầm それに với それで ('vì vậy'); それに là bổ sung, それで là nêu kết quả.

So sánh mẫu dễ nhầm

そのうえ: そのうえ trang trọng/văn viết hơn, nhấn mạnh 'chồng thêm'.

それで: それで nêu kết quả ('vì vậy').

〜し: し liệt kê lý do trong một câu.

← 文A。それで、文B (sorede) 文A。だから、文B (dakara) →

← Tất cả ngữ pháp N4

Luyện tập ngay trong AEにほんご →