AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N5 › Noun だけ~ (Noun dake ~)

Noun だけ~ (Noun dake ~)

Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Chỉ / mỗi N (không hơn).

Only / just N (nothing more).

Công thức · N / 数量 + だけ; N + に/で/と + だけ; (N4: V普通形 / イA / ナAな + だけ)

Giải thích

だけ giới hạn vào đúng vật hoặc số lượng đứng trước: コーヒーだけ 'chỉ cà phê', 一つだけ 'chỉ một cái'. Sắc thái trung tính, dùng được với cả động từ khẳng định lẫn phủ định. が và を thường được lược bỏ hoặc đứng sau だけ, còn に, で, と đứng trước だけ (友達にだけ).

Ví dụ

コーヒーだけ飲んで、帰りました。

Koohii dake nonde, kaerimashita.

Tôi chỉ uống cà phê rồi về.

この本は20ページだけ読みました。

Kono hon wa nijuu peeji dake yomimashita.

Cuốn sách này tôi mới đọc được 20 trang.

質問が一つだけあります。

Shitsumon ga hitotsu dake arimasu.

Tôi chỉ có một câu hỏi.

日曜日だけ休みです。

Nichiyoubi dake yasumi desu.

Tôi chỉ được nghỉ ngày Chủ nhật.

このことは田中さんにだけ話しました。

Kono koto wa Tanaka-san ni dake hanashimashita.

Chuyện này tôi chỉ kể với anh Tanaka.

Lưu ý & sắc thái

だけ mang nghĩa trung tính ('chỉ'); しか…ない (N4) cũng nghĩa là 'chỉ' nhưng nhấn mạnh là ít, không đủ, và luôn đi với động từ phủ định. Với に, で, と, thứ tự thường gặp là trợ từ + だけ (友達にだけ, ここでだけ).

So sánh mẫu dễ nhầm

しか~ない (N4): Bắt buộc đi với phủ định, mang ý 'chỉ có (và như vậy là ít)'.

ばかり (N4): ばかり nghĩa là 'toàn là / suốt ngày', thường mang ý chê.

← Noun ごろ~ (Noun goro ~) Noun で~ (Noun de ~) →

← Tất cả ngữ pháp N5

Luyện tập ngay trong AEにほんご →