AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N5 › ぜんぜん ~ない (zenzen ... nai)

ぜんぜん ~ない (zenzen ... nai)

Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

hoàn toàn không ~; không ~ chút nào

not ~ at all

Công thức · ぜんぜん + 否定 (Vません / Vない; イAくない / くありません; ナA・N じゃない / じゃありません)

Giải thích

ぜんぜん (全然) đi với phủ định nghĩa là 'hoàn toàn không' - mức độ hoặc tần suất bằng không. Mạnh hơn あまり~ない. Đặt trước vị ngữ: 日本語がぜんぜん分かりません.

Ví dụ

日本語が ぜんぜん 分かりません。

Nihongo ga zenzen wakarimasen.

Tôi hoàn toàn không hiểu tiếng Nhật.

私は お酒を ぜんぜん 飲みません。

Watashi wa osake o zenzen nomimasen.

Tôi hoàn toàn không uống rượu.

この 部屋は ぜんぜん 暗くないです。

Kono heya wa zenzen kurakunai desu.

Căn phòng này không tối chút nào.

その 映画は ぜんぜん 面白くなかったです。

Sono eiga wa zenzen omoshirokunakatta desu.

Bộ phim đó chẳng hay chút nào.

彼女は ぜんぜん 疲れていない。

Kanojo wa zenzen tsukarete inai.

Cô ấy không mệt chút nào.

Lưu ý & sắc thái

Trong giáo trình và kỳ thi, ぜんぜん phải đi với phủ định. Giới trẻ còn nói ぜんぜん大丈夫 ('hoàn toàn ổn') trong văn nói thân mật, nhưng nên tránh trong bài thi và khi nói trang trọng.

So sánh mẫu dễ nhầm

あまり ~ない: あまり = không ~ lắm; ぜんぜん = hoàn toàn không.

少しも ~ない (N4): Tương tự 'không một chút nào', thiên về văn viết hơn.

← すぐ(に) (sugu ni) A。そして、B。 (soshite) →

← Tất cả ngữ pháp N5

Luyện tập ngay trong AEにほんご →