AEにほんご › Ngữ pháp N5 › A。それから、B。 (sorekara)
A。それから、B。 (sorekara)
Mẫu ngữ pháp JLPT N5. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
sau đó, rồi; ngoài ra, thêm nữa (thêm một món)
and then; after that; also / and (adding one more item)
Giải thích
それから cho biết hành động tiếp theo xảy ra sau hành động trước về mặt thời gian: 'sau đó'. Nó có thể đứng sau mệnh đề thể て (飲んで、それから出かけました) hoặc đứng đầu câu mới. Trong hội thoại nó còn dùng để thêm một món nữa, ví dụ khi gọi món (コーヒーを…。それから、ケーキも).
Ví dụ
コーヒーを 飲んで、それから 家を 出ました。
Koohii o nonde, sorekara ie o demashita.
Tôi uống cà phê, sau đó ra khỏi nhà.
買い物を して、それから 映画を 見に 行きました。
Kaimono o shite, sorekara eiga o mi ni ikimashita.
Tôi đi mua sắm, sau đó đi xem phim.
毎晩 宿題を します。それから、テレビを 見ます。
Maiban shukudai o shimasu. Sorekara, terebi o mimasu.
Tối nào tôi cũng làm bài tập. Sau đó xem tivi.
コーヒーを ください。それから、ケーキも お願いします。
Koohii o kudasai. Sorekara, keeki mo onegai shimasu.
Cho tôi cà phê. Thêm một cái bánh nữa nhé.
彼女は 勉強を して、それから 寝ました。
Kanojo wa benkyou o shite, sorekara nemashita.
Cô ấy học bài, sau đó đi ngủ.
Lưu ý & sắc thái
それから nối mệnh đề hoặc câu, không nối hai danh từ trong cùng một cụm (muốn nói 'A và B' dùng と). Khác với Vてから, それから là một liên từ đứng riêng.
So sánh mẫu dễ nhầm
A。そして、B。: そして còn dùng để thêm đặc điểm (広い。そして、明るい); それから chủ yếu chỉ trình tự thời gian hoặc thêm món.
Vてから: Vてから gắn vào động từ: 'làm xong A rồi mới'.