AEにほんご › Ngữ pháp N1 › 〜ないまでも (nai made mo)
〜ないまでも (nai made mo)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Dù không đến mức ~ thì ít nhất cũng ~.
Even if not (as far as) ~, at least ~.
Giải thích
〜ないまでも đặt ra một mức cao (thường là lý tưởng) rồi nói rằng dù không đạt đến mức đó thì ít nhất cũng nên đạt hoặc đang ở một mức thấp hơn. Vế sau thường có せめて, 少なくとも, hoặc diễn tả mong muốn, nghĩa vụ hay nhận định (〜てほしい, 〜べきだ, 〜たい). Cách nói hơi trang trọng.
Ví dụ
全てを理解しないまでも、基本的なことは分かってほしい。
Subete o rikai shinai made mo, kihonteki na koto wa wakatte hoshii.
Dù không hiểu hết thì ít nhất tôi cũng mong bạn hiểu những điều cơ bản.
会えないまでも、せめて電話で声を聞きたい。
Aenai made mo, semete denwa de koe o kikitai.
Dù không gặp được thì ít nhất cũng muốn nghe giọng bạn qua điện thoại.
毎日とは言わないまでも、週に二、三回は運動したほうがいい。
Mainichi to wa iwanai made mo, shuu ni ni, san-kai wa undou shita hou ga ii.
Không nói là mỗi ngày, nhưng ít nhất nên tập thể dục hai, ba lần một tuần.
優勝はできないまでも、決勝までは進みたい。
Yuushou wa dekinai made mo, kesshou made wa susumitai.
Dù không vô địch được thì ít nhất cũng muốn vào đến chung kết.
完璧ではないまでも、かなりよくできている。
Kanpeki de wa nai made mo, kanari yoku dekite iru.
Dù chưa hoàn hảo thì cũng khá tốt rồi.
Lưu ý & sắc thái
Hai vế phải nằm trên cùng một thang mức độ (mức cao so với mức thấp hơn). Đây không chỉ là 'dù không'; vế sau phải nêu mức độ thấp hơn của cùng một việc.
So sánh mẫu dễ nhầm
までもない: までもない = không cần phải đến mức ~; ないまでも = dù không đến mức ~ thì ít nhất cũng ~.
にしても: にしても = cho dù (nhượng bộ), không có ý thang mức cao - thấp.
← 〜ないではすまない (nai de wa sumanai) 〜ないものだろうか (nai mono darou ka) →