AEにほんご › Ngữ pháp N1 › ~かたがた (katagata)
~かたがた (katagata)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Nhân tiện ~, kết hợp ~ (một chuyến đi với hai mục đích).
Combining two purposes in one visit or trip: 'partly to ~, (I) visit / go'.
Giải thích
Cho biết một chuyến thăm hay chuyến đi phục vụ hai mục đích: danh từ trước かたがた là một mục đích, động từ chính thường là động từ di chuyển, thăm viếng (伺う, 訪ねる, 参る, 行く). Mẫu này rất trang trọng, chủ yếu dùng trong thư từ công việc và lời chào hỏi lịch sự, với các danh từ cố định như お礼, ご挨拶, お見舞い, ご報告. Khác với ながら, nó không diễn tả hai hành động diễn ra cùng lúc.
Ví dụ
先日のお礼かたがた、近いうちにご挨拶に伺います。
Senjitsu no orei katagata, chikai uchi ni goaisatsu ni ukagaimasu.
Nhân tiện cảm ơn chuyện hôm trước, tôi sẽ sớm đến chào hỏi.
就職のご報告かたがた、大学の恩師を訪ねた。
Shuushoku no gohoukoku katagata, daigaku no onshi o tazuneta.
Nhân tiện báo tin đã có việc làm, tôi đến thăm thầy cũ ở trường đại học.
散歩かたがた、駅前にできた新しい本屋をのぞいてみた。
Sanpo katagata, ekimae ni dekita atarashii hon'ya o nozoite mita.
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé xem hiệu sách mới mở trước nhà ga.
入院中の叔母のお見舞いかたがた、久しぶりに故郷へ帰った。
Nyuuinchuu no oba no omimai katagata, hisashiburi ni furusato e kaetta.
Nhân tiện đi thăm người dì đang nằm viện, tôi về quê sau một thời gian dài.
まずは書面にて、ご挨拶かたがたお知らせ申し上げます。
Mazu wa shomen nite, goaisatsu katagata oshirase moushiagemasu.
Trước hết, tôi xin gửi thư này để chào hỏi đồng thời thông báo đến quý vị.
Lưu ý & sắc thái
Danh từ gắn trực tiếp, không có の (出張のかたがた là sai). Không dùng cho hai hoạt động đồng thời (勉強かたがた音楽を聞く là sai). Chủ yếu dùng với một số ít danh từ, đặc biệt trong thư từ.
So sánh mẫu dễ nhầm
~がてら: Ít trang trọng hơn; dùng trong hội thoại hằng ngày, thường với 歩く/行く/寄る.
~かたわら: Hai hoạt động lâu dài được làm song song.
~ついでに: 'Tiện thể' trung tính, dùng với mọi động từ.