AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › いつまで〜のやら (itsumade ~no yara)

いつまで〜のやら (itsumade ~no yara)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Không biết đến bao giờ ~ (lo lắng, ngán ngẩm).

I wonder how long ~ will go on (worry or exasperation).

Công thức · いつまで + 普通形 (V辞書形 / Vている / Nな) + のやら

Giải thích

のやら là dạng mềm và giàu cảm xúc hơn của のだろうか 'không biết ~'. いつまで〜のやら thể hiện sự lo lắng hoặc ngán ngẩm của người nói về việc một tình trạng không mong muốn sẽ kéo dài đến bao giờ. Thường là lời độc thoại, đôi khi theo sau là 分からない hoặc 心配だ.

Ví dụ

この試験勉強はいつまで続くのやら。

Kono shiken benkyou wa itsumade tsuzuku no yara.

Không biết đợt ôn thi này còn kéo dài đến bao giờ.

彼の自慢話は、いつまで続くのやら。

Kare no jimanbanashi wa, itsumade tsuzuku no yara.

Không biết chuyện khoe khoang của anh ta còn kéo dài đến bao giờ.

この雨はいつまで降り続くのやら。

Kono ame wa itsumade furitsuzuku no yara.

Không biết cơn mưa này còn kéo dài đến bao giờ.

息子はいつまで親のすねをかじるつもりなのやら。

Musuko wa itsumade oya no sune o kajiru tsumori na no yara.

Không biết thằng con định ăn bám bố mẹ đến bao giờ.

物価の上昇がいつまで続くのやら、誰にも分からない。

Bukka no joushou ga itsumade tsuzuku no yara, dare ni mo wakaranai.

Không ai biết giá cả còn tăng đến bao giờ.

Lưu ý & sắc thái

Mẫu thể hiện cảm xúc nên không dùng trong văn viết trang trọng hay để hỏi trực tiếp ai. Có thể dùng với từ để hỏi khác: 何を考えているのやら, どこへ行ったのやら.

So sánh mẫu dễ nhầm

のだろうか: 'Không biết ~' trung tính; のやら thêm sự lo lắng hay ngán ngẩm.

かしら: かしら = 'không biết' nhẹ nhàng (giọng nữ), không có ý ngán ngẩm.

← 〜きらいがある (kirai ga aru) 〜が V可能形 (ga ~eru / ~rareru) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →