AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › ~たりとも~ない (tari tomo ~ nai)

~たりとも~ない (tari tomo ~ nai)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Dù chỉ một ~ cũng không; không một ~ nào.

Not even one ~; not a single ~ (strong negation).

Công thức · 1 + 助数詞 (一瞬・一分・一日・一円・一人・一言 など) + たりとも + 否定・禁止 / 何人(なんぴと)たりとも

Giải thích

Gắn sau đơn vị nhỏ nhất 'một' (一瞬, 一日, 一円, 一人) và, đi với phủ định hoặc cấm đoán, mang nghĩa 'dù chỉ một cũng không'. Thể hiện quyết tâm mạnh, quy định nghiêm ngặt hoặc sự hoàn toàn không có. 何人たりとも 'bất kỳ ai' là cụm cố định trang trọng. Sắc thái trang trọng, nhấn mạnh.

Ví dụ

試験まであと一週間だ。一分たりとも無駄にはできない。

Shiken made ato isshuukan da. Ippun tari tomo muda ni wa dekinai.

Chỉ còn một tuần nữa là thi, dù chỉ một phút cũng không thể lãng phí.

彼は会議の間、一言たりとも話さなかった。

Kare wa kaigi no aida, hitokoto tari tomo hanasanakatta.

Suốt cuộc họp, anh ấy không nói dù chỉ một lời.

預かったお金は、一円たりとも勝手に使ってはいけない。

Azukatta okane wa, ichien tari tomo katte ni tsukatte wa ikenai.

Tiền được gửi giữ thì dù chỉ một yên cũng không được tự ý tiêu.

何人たりとも、この部屋に入ることは許されない。

Nanpito tari tomo, kono heya ni hairu koto wa yurusarenai.

Bất kỳ ai cũng không được phép vào căn phòng này.

故郷の家族のことを一日たりとも忘れたことはない。

Kokyou no kazoku no koto o ichinichi tari tomo wasureta koto wa nai.

Tôi chưa từng quên gia đình ở quê dù chỉ một ngày.

Lưu ý & sắc thái

Chỉ dùng với đơn vị 'một' (二人たりとも là sai). Phía sau bắt buộc là phủ định hoặc cấm đoán. Đừng nhầm với なりとも, vốn đi với mong muốn ở thể khẳng định.

So sánh mẫu dễ nhầm

一 + 助数詞 + として~ない: Cùng ý (一人として), mức nhấn mạnh nhẹ hơn một chút.

一 + 助数詞 + も~ない: Dạng trung tính thường ngày (一人もいない).

← ~だけでは済まない (dake de wa sumanai) N たる N (taru) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →