AEにほんご › Ngữ pháp N1 › N ともなれば (to mo nareba)
N ともなれば (to mo nareba)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Một khi đã là ~ thì; hễ đến ~ thì.
Once it comes to (a higher level / special occasion) ~, then naturally ...
Giải thích
Giống ともなると, mẫu này nói rằng khi tình huống đạt đến một mức độ, địa vị hay dịp nào đó thì sự thay đổi hay hệ quả tương ứng sẽ tự nhiên xảy ra. Dạng ば nghe mang tính giả định và trang trọng hơn một chút, nên hợp với nhận định chung và dự đoán. Chủ yếu đi sau danh từ.
Ví dụ
試験の前日ともなれば、誰でも緊張するものだ。
Shiken no zenjitsu to mo nareba, dare demo kinchou suru mono da.
Đã đến ngày trước kỳ thi thì ai cũng căng thẳng.
大企業の社長ともなれば、その責任は計り知れない。
Daikigyou no shachou to mo nareba, sono sekinin wa hakarishirenai.
Đã là giám đốc một doanh nghiệp lớn thì trách nhiệm vô cùng nặng nề.
夏休みともなれば、観光地はどこも人であふれる。
Natsuyasumi to mo nareba, kankouchi wa doko mo hito de afureru.
Hễ đến kỳ nghỉ hè là điểm du lịch nào cũng đông nghịt người.
結婚ともなれば、二人が愛し合っているだけでは済まない問題も多い。
Kekkon to mo nareba, futari ga aishiatte iru dake de wa sumanai mondai mo ooi.
Một khi đã là chuyện kết hôn thì có nhiều vấn đề không thể giải quyết chỉ bằng việc hai người yêu nhau.
彼がリーダーともなれば、チームの雰囲気はがらりと変わるだろう。
Kare ga riidaa to mo nareba, chiimu no fun'iki wa garari to kawaru darou.
Nếu anh ấy trở thành trưởng nhóm thì bầu không khí của đội chắc sẽ thay đổi hẳn.
Lưu ý & sắc thái
Có thể thay thế cho ともなると trong hầu hết trường hợp. Danh từ nên là một mức độ hay dịp đáng chú ý; danh từ bình thường (月曜日ともなれば) nghe lạ trừ khi ngữ cảnh khiến nó trở nên đặc biệt.
So sánh mẫu dễ nhầm
~ともなると: Cùng nghĩa, trung tính hơn một chút.
~となれば: 'Nếu đã như vậy thì' nói chung, với mọi mệnh đề.