AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › N と相まって (to aimatte)

N と相まって (to aimatte)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Kết hợp với ~, cộng hưởng với ~.

In combination with ~; together with ~ (two factors reinforcing each other).

Công thức · N1 + と + N2 + が相まって / N1 + が + N2 + と相まって / N + と相まって

Giải thích

Chỉ hai yếu tố kết hợp và bổ trợ cho nhau để tạo ra một kết quả (thường mạnh hơn): 'cùng với', 'kết hợp với'. Khung điển hình là AとBが相まって hoặc AがBと相まって, A và B là danh từ. Mẫu này trang trọng, phổ biến trong văn viết, bài bình luận và tin tức.

Ví dụ

好天と相まって、ピクニックは大成功だった。

Kouten to aimatte, pikunikku wa daiseikou datta.

Cộng thêm thời tiết đẹp, buổi dã ngoại đã thành công rực rỡ.

努力と運が相まって、彼は試験に合格した。

Doryoku to un ga aimatte, kare wa shiken ni goukaku shita.

Nỗ lực cộng với may mắn đã giúp anh ấy đỗ kỳ thi.

美しい景色と相まって、その音楽はいっそう心に響いた。

Utsukushii keshiki to aimatte, sono ongaku wa issou kokoro ni hibiita.

Hòa cùng phong cảnh tuyệt đẹp, bản nhạc càng thêm lay động lòng người.

円安と好天が相まって、観光地は外国人客でにぎわっている。

En'yasu to kouten ga aimatte, kankouchi wa gaikokujin kyaku de nigiwatte iru.

Đồng yên yếu cộng với thời tiết đẹp khiến các điểm du lịch nhộn nhịp khách nước ngoài.

寝不足と疲れが相まって、運転中に事故を起こしてしまった。

Nebusoku to tsukare ga aimatte, untenchuu ni jiko o okoshite shimatta.

Thiếu ngủ cộng với mệt mỏi đã khiến tôi gây tai nạn khi đang lái xe.

Lưu ý & sắc thái

Hai yếu tố cùng đẩy kết quả theo một hướng, tích cực hoặc tiêu cực. Các yếu tố là sự vật, hoàn cảnh, không phải con người.

So sánh mẫu dễ nhầm

~とともに: 'Cùng với' trung tính, có thể dùng với người.

~に加えて: Chỉ đơn thuần thêm vào, không có ý cộng hưởng.

← N ともなれば (to mo nareba) N なくして~ない (nakushite ~ nai) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →