AEにほんご › Ngữ pháp N1 › N なしでは~ない (nashi de wa ~ nai)
N なしでは~ない (nashi de wa ~ nai)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Không có ~ thì không thể ~.
Cannot do without ~; not possible without ~.
Giải thích
Nhấn mạnh một thứ là không thể thiếu: thiếu danh từ đó thì hành động hay trạng thái ở vế sau không thể thực hiện. Vế sau thường là thể khả năng phủ định (生きられない, できない, 成り立たない). Đây là dạng khẩu ngữ nhất trong nhóm 'nếu không có', hợp với chủ đề hằng ngày.
Ví dụ
水なしでは生きられない。
Mizu nashi de wa ikirarenai.
Không có nước thì không thể sống được.
彼の助けなしでは、この問題を解決することはできない。
Kare no tasuke nashi de wa, kono mondai o kaiketsu suru koto wa dekinai.
Không có sự giúp đỡ của anh ấy thì không thể giải quyết vấn đề này.
コンピューターなしでは、現代のビジネスは成り立たない。
Konpyuutaa nashi de wa, gendai no bijinesu wa naritatanai.
Không có máy tính thì kinh doanh hiện đại không thể vận hành.
眼鏡なしでは、新聞の字が読めない。
Megane nashi de wa, shinbun no ji ga yomenai.
Không có kính thì tôi không đọc được chữ trên báo.
スマホなしでは、一日も過ごせない若者が多い。
Sumaho nashi de wa, ichinichi mo sugosenai wakamono ga ooi.
Nhiều bạn trẻ không thể sống nổi một ngày nếu thiếu điện thoại thông minh.
Lưu ý & sắc thái
Vế sau ở dạng phủ định. Mức độ trang trọng: なくして > なしには > なしでは. Nếu vế sau khẳng định thì phải dùng cấu trúc khác (なしで行った 'đi mà không có').
So sánh mẫu dễ nhầm
~なしには~ない: Cùng nghĩa, trang trọng hơn.
~なしで: 'Không có' trung tính, dùng với mọi động từ (砂糖なしで飲む).
← N なくして~ない (nakushite ~ nai) N なしには~ない (nashi ni wa ~ nai) →