AEにほんご › Ngữ pháp N1 › N ならでは (nara de wa)
N ならでは (nara de wa)
Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Chỉ ~ mới có; đặc trưng riêng của ~ (khen ngợi).
Unique to N; something only N could offer (praise).
Giải thích
Làm nổi bật nét đặc trưng mà chỉ nơi này, người này hay thứ này mới có, luôn mang ý khen ngợi. Dạng thường gặp là ~ならではの + danh từ và cuối câu ~ならではだ; dạng cũ hơn ~ならでは~ない ('ngoài N ra không thể…') cũng xuất hiện. Phổ biến trong quảng cáo, bài viết du lịch và bài đánh giá.
Ví dụ
これは日本ならではの風景ですね。
Kore wa Nihon nara de wa no fuukei desu ne.
Đây là phong cảnh chỉ Nhật Bản mới có nhỉ.
港町ならではの新鮮な魚料理を楽しんだ。
Minatomachi nara de wa no shinsen na sakana ryouri o tanoshinda.
Chúng tôi đã thưởng thức món cá tươi đặc trưng chỉ thị trấn cảng mới có.
この細やかな心配りは、老舗旅館ならではだ。
Kono komayaka na kokorokubari wa, shinise ryokan nara de wa da.
Sự chu đáo tỉ mỉ này chỉ những lữ quán lâu đời mới có được.
彼ならではの大胆な発想に、誰もが驚いた。
Kare nara de wa no daitan na hassou ni, dare mo ga odoroita.
Ai cũng kinh ngạc trước ý tưởng táo bạo chỉ anh ấy mới nghĩ ra được.
この味は、この店ならでは味わえない。
Kono aji wa, kono mise nara de wa ajiwaenai.
Hương vị này chỉ ở quán này mới thưởng thức được.
Lưu ý & sắc thái
Chỉ dùng cho đánh giá tích cực (彼ならではの失敗 là sai). Với nghĩa 'đặc trưng' trung tính hoặc tiêu cực hãy dùng らしい hoặc 特有の.
So sánh mẫu dễ nhầm
~らしい: 'Đúng kiểu', có thể trung tính hoặc tiêu cực.
~特有の: 'Đặc hữu' khách quan, dùng được cả cho đặc điểm tiêu cực.