AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N1 › Noun もさることながら Noun も (A mo saru koto nagara B mo)

Noun もさることながら Noun も (A mo saru koto nagara B mo)

Mẫu ngữ pháp JLPT N1. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

N1 thì khỏi phải nói, nhưng N2 còn đáng chú ý hơn; không chỉ N1 mà cả N2.

N1 is of course notable, but N2 even more so; not only N1 but also (especially) N2.

Công thức · N1 + もさることながら + N2 + も

Giải thích

N1もさることながらN2も thừa nhận N1 hiển nhiên là quan trọng hoặc ấn tượng, rồi thêm N2 là điều người nói muốn nhấn mạnh hơn. Mẫu này dùng để đánh giá, thường là tích cực, trong lời nói và văn viết trang trọng. Trọng tâm nằm ở N2.

Ví dụ

彼の歌唱力もさることながら、ダンスも素晴らしい。

Kare no kashouryoku mo saru koto nagara, dansu mo subarashii.

Khả năng ca hát của anh ấy thì khỏi phải nói, mà nhảy cũng tuyệt vời.

このレストランは、味もさることながら、サービスもすばらしい。

Kono resutoran wa, aji mo saru koto nagara, saabisu mo subarashii.

Nhà hàng này hương vị thì khỏi phải nói, mà phục vụ cũng rất tuyệt.

彼女の美しさもさることながら、その知性も魅力的だ。

Kanojo no utsukushisa mo saru koto nagara, sono chisei mo miryokuteki da.

Vẻ đẹp của cô ấy thì khỏi phải nói, mà trí tuệ cũng rất cuốn hút.

その映画は、ストーリーもさることながら、音楽も素晴らしかった。

Sono eiga wa, sutoorii mo saru koto nagara, ongaku mo subarashikatta.

Bộ phim đó cốt truyện thì khỏi phải nói, mà âm nhạc cũng tuyệt vời.

Lưu ý & sắc thái

Chủ yếu dùng để đánh giá (khen ngợi hay mức độ quan trọng), không dùng để liệt kê sự việc hay hành động đơn thuần. Người học hay đặt ý chính vào N1; thực ra trọng tâm là N2.

So sánh mẫu dễ nhầm

はもちろん: はもちろん coi mục đầu là hiển nhiên, không dời trọng tâm; もさることながら dời trọng tâm sang N2.

だけでなく: だけでなく là 'không chỉ … mà còn' thông thường.

はおろか: はおろか (「Noun はおろか〜すら」–88) chủ yếu dùng cho sự tăng tiến tiêu cực hoặc gây ngạc nhiên.

← Noun まみれ (〜mamire) Noun も兼ねて (〜mo kanete) →

← Tất cả ngữ pháp N1

Luyện tập ngay trong AEにほんご →