AEにほんご › Ngữ pháp N2 › V ないことには ~ない (V nai koto ni wa ~ nai)
V ないことには ~ない (V nai koto ni wa ~ nai)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
'nếu không ~ thì không thể ~', 'chừng nào chưa ~ thì chưa ~'.
'unless (you) do X, Y won't happen', 'without X first, (you) can't...'.
Giải thích
ないことには cho biết A là điều kiện tiên quyết không thể thiếu: nếu A chưa được thực hiện hoặc chưa đúng thì B không thể đạt được hay quyết định. B luôn ở dạng phủ định như ~ない, ~できない, ~分からない hoặc 始まらない. Thường thể hiện quan điểm của người nói rằng phải làm A trước đã.
Ví dụ
薬を飲まないことには、病気は治らない。
Kusuri o nomanai koto ni wa, byouki wa naoranai.
Nếu không uống thuốc thì bệnh sẽ không khỏi.
実際に見ないことには、何とも言えない。
Jissai ni minai koto ni wa, nan to mo ienai.
Chừng nào chưa tận mắt xem thì tôi chưa thể nói gì.
練習しないことには、上手にならない。
Renshuu shinai koto ni wa, jouzu ni naranai.
Nếu không luyện tập thì sẽ không giỏi lên được.
手続きをしないことには、新しいパスポートはもらえない。
Tetsuzuki o shinai koto ni wa, atarashii pasupooto wa moraenai.
Nếu không làm thủ tục thì không thể nhận hộ chiếu mới.
社長が来ないことには、会議を始められない。
Shachou ga konai koto ni wa, kaigi o hajimerarenai.
Chừng nào giám đốc chưa đến thì chưa thể bắt đầu cuộc họp.
Lưu ý & sắc thái
B phải ở dạng phủ định hoặc mang nghĩa phủ định; ×勉強しないことには、落ちる là không tự nhiên (dùng ~ないと). Không dùng cho điều kiện đơn giản nhất thời không mang ý 'phải làm trước đã'.
So sánh mẫu dễ nhầm
~なければ~ない: なければ là câu điều kiện trung tính; ないことには nhấn mạnh A là bước đầu tiên không thể thiếu.
~てからでないと: てからでないと nhấn mạnh trình tự (chỉ sau khi A); ないことには nhấn mạnh A là không thể thiếu.