AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~あまり (~amari)

~あまり (~amari)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

'vì quá ~ nên...', 'do ~ quá mức mà...'.

'so (much) ~ that...', 'out of excessive ~' (an extreme feeling or degree leads to an unusual result).

Công thức · V辞書形・Vた形 + あまり / N (感情の名詞) の + あまり / ナAな + あまり

Giải thích

~あまり cho biết một cảm xúc hay trạng thái quá mức đến nỗi dẫn đến kết quả khác thường, thường không mong muốn (B). Thường đi sau danh từ cảm xúc (心配, 驚き, 緊張, うれしさ, 悲しみ) hoặc động từ như 心配する, 気にする, 考える. B thường là kết quả không chủ ý, và sắc thái hơi trang trọng.

Ví dụ

彼女はうれしさのあまり、泣き出してしまった。

Kanojo wa ureshisa no amari, nakidashite shimatta.

Cô ấy vì quá vui mừng mà bật khóc.

寒さのあまり、震えが止まらなかった。

Samusa no amari, furue ga tomaranakatta.

Vì quá lạnh nên tôi run không ngừng.

母は私のことを心配するあまり、毎日電話をかけてくる。

Haha wa watashi no koto o shinpai suru amari, mainichi denwa o kakete kuru.

Mẹ tôi vì quá lo cho tôi nên ngày nào cũng gọi điện.

彼は緊張のあまり、自分の名前を言い間違えた。

Kare wa kinchou no amari, jibun no namae o iimachigaeta.

Anh ấy vì quá căng thẳng mà nói nhầm cả tên mình.

健康を気にするあまり、かえって体を壊してしまった。

Kenkou o ki ni suru amari, kaette karada o kowashite shimatta.

Vì quá chú ý đến sức khỏe mà ngược lại còn làm hỏng cơ thể.

Lưu ý & sắc thái

Không gắn vào thể ます bỏ ます, và thêm すぎる là thừa (×疲れすぎたあまり). B không phải ý chí người nói hay mệnh lệnh. Với tính từ đuôi い hãy dùng dạng danh từ (うれしさのあまり, không nói うれしいあまり).

So sánh mẫu dễ nhầm

~すぎて: すぎて là 'quá ~ nên...' dùng hằng ngày; あまり trang trọng hơn và nhấn mạnh trạng thái cảm xúc tột độ.

あまりの N に: あまりの N に (あまりの寒さに) là mẫu liên quan, đặt あまり trước danh từ với cùng nghĩa.

← ~あげく (~ageku) ~うちに (~uchi ni) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →