AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~からこそ (〜kara koso)
~からこそ (〜kara koso)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Chính vì ~ (nên mới ...).
Precisely because ~; it is exactly because ~ that ...
Giải thích
~からこそ tách riêng một lý do và nhấn mạnh rằng chính nó mới là nguyên nhân thật sự: 'chính vì ~'. Cuối câu thường có ~のだ/~んだ. Mẫu này hay dùng khi lý do thoạt nghe có vẻ bất ngờ hoặc nghịch lý (nghiêm khắc vì quan tâm), làm câu nói có sức thuyết phục.
Ví dụ
失敗したからこそ、成功の意味がわかる。
Shippai shita kara koso, seikou no imi ga wakaru.
Chính vì đã thất bại nên tôi mới hiểu được ý nghĩa của thành công.
苦しかったからこそ、今日の私がある。
Kurushikatta kara koso, kyou no watashi ga aru.
Chính vì đã trải qua gian khổ nên mới có tôi của ngày hôm nay.
愛しているからこそ、厳しいことを言うんだ。
Aishite iru kara koso, kibishii koto o iu n da.
Chính vì thương nên mới nói những lời nghiêm khắc.
彼は親切だからこそ、みんなに信頼されているのだ。
Kare wa shinsetsu da kara koso, minna ni shinrai sarete iru no da.
Chính vì tốt bụng nên anh ấy mới được mọi người tin tưởng.
忙しいときだからこそ、健康に気をつけるべきだ。
Isogashii toki da kara koso, kenkou ni ki o tsukeru beki da.
Chính vì lúc bận rộn nên càng phải chú ý đến sức khỏe.
Lưu ý & sắc thái
こそ có thể đi sau から nhưng không đi sau ので (×のでこそ). Chỉ dùng からこそ khi muốn khẳng định mạnh một lý do cụ thể; với nguyên nhân thông thường thì から hoặc ので là đủ. Dạng văn chương tương đương là ~ばこそ (愛すればこそ).
So sánh mẫu dễ nhầm
~から/~ので: から/ので chỉ nêu lý do; からこそ khẳng định 'chính lý do này chứ không phải gì khác'.
~てこそ: てこそ nghĩa là 'phải làm ~ thì mới ...', gắn vào thể て; còn からこそ nêu lý do.