AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~たとたん (〜ta totan)
~たとたん (〜ta totan)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Ngay khi vừa ~ thì (bất ngờ) ...
The moment ~; just as ~ (something unexpected happened).
Giải thích
~たとたん nói rằng ngay sau một hành động hay thay đổi, một điều bất ngờ đã xảy ra gần như cùng lúc: 'vừa đứng dậy thì chóng mặt'. Vế sau là sự việc đột ngột ngoài dự tính của người nói, thường kèm cảm giác ngạc nhiên. Mẫu này dùng cho sự việc xảy ra một lần trong quá khứ.
Ví dụ
ドアを開けたとたん、雨が降り始めた。
Doa o aketa totan, ame ga furihajimeta.
Vừa mở cửa thì trời bắt đầu mưa.
立ち上がったとたん、めまいがした。
Tachiagatta totan, memai ga shita.
Vừa đứng dậy thì tôi bị chóng mặt.
電話をかけたとたん、バッテリーが切れた。
Denwa o kaketa totan, batterii ga kireta.
Vừa gọi điện thì điện thoại hết pin.
試験が終わったとたん、急に眠くなった。
Shiken ga owatta totan, kyuu ni nemuku natta.
Thi vừa xong là tôi đột nhiên buồn ngủ.
有名になったとたん、彼は態度が変わった。
Yuumei ni natta totan, kare wa taido ga kawatta.
Vừa nổi tiếng là anh ta thay đổi thái độ ngay.
Lưu ý & sắc thái
Vế sau không thể là ý định, lời yêu cầu hay mệnh lệnh của người nói (×家に帰ったとたん、電話してください). Chỉ dùng thể た; muốn nói 'ngay khi ~ thì sẽ' theo kế hoạch thì dùng ~次第 hoặc ~たらすぐ.
So sánh mẫu dễ nhầm
~次第: 次第 dùng cho hành động có kế hoạch ngay sau việc gì (着き次第連絡します); たとたん dùng cho sự việc bất ngờ trong quá khứ.
~たかと思ったら: たかと思ったら miêu tả sự việc người nói quan sát, không phải hành động của chính mình.