AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~てばかりはいられない (〜te bakari wa irarenai)
~てばかりはいられない (〜te bakari wa irarenai)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Không thể cứ chỉ ~ mãi được.
Can't keep only ~ing; can't just go on ~ing.
Giải thích
~てばかりはいられない nói rằng không thể cứ chỉ làm mãi một việc (thường là việc dễ dàng hoặc thụ động), vì hoàn cảnh đòi hỏi phải hành động: 'không thể cứ ~ mãi được'. Mẫu này thường thể hiện người nói tự động viên bản thân (いつまでも泣いてばかりはいられない). Nó kết hợp てばかりいる ('chỉ toàn ~') với thể khả năng phủ định.
Ví dụ
いつまでも助けてもらってばかりはいられない。
Itsumademo tasukete moratte bakari wa irarenai.
Tôi không thể cứ mãi nhờ người khác giúp đỡ.
好きな仕事ばかりしてはいられない。
Suki na shigoto bakari shite wa irarenai.
Tôi không thể chỉ làm những việc mình thích.
親に頼ってばかりはいられない。
Oya ni tayotte bakari wa irarenai.
Tôi không thể cứ mãi dựa dẫm vào bố mẹ.
休んでばかりはいられない。仕事もしなくちゃ。
Yasunde bakari wa irarenai. Shigoto mo shinakucha.
Không thể cứ nghỉ ngơi mãi được. Còn phải làm việc nữa.
失敗したけれど、いつまでも落ち込んでばかりはいられない。
Shippai shita keredo, itsumade mo ochikonde bakari wa irarenai.
Tuy thất bại nhưng không thể cứ buồn bã mãi được.
Lưu ý & sắc thái
Động từ phải là hành động hoặc trạng thái kéo dài (待つ, 泣く, 頼る), không phải hành động một lần. Khi có tân ngữ là danh từ, ばかり chuyển sang sau danh từ: 好きなことばかりしてはいられない.
So sánh mẫu dễ nhầm
~ていられない: ていられない nghĩa là 'không thể cứ ~' mà không có ý 'chỉ'.
~てばかりいる: てばかりいる chỉ đơn giản chê ai đó chỉ toàn ~; thêm はいられない thành 'không thể cứ như vậy'.